Clomifene

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Clomifene.svg
Clomifene ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(E,Z)-2-(4-(2-chloro-1,2-diphenylethenyl)phenoxy)-N,N-diethylethanamine
Nhận dạng
Số CAS 911-45-5
Mã ATC G03GB02
PubChem 2800
DrugBank DB00882
Dữ liệu hóa chất
Công thức C26H28ClNO 
Phân tử gam 405.966 g/mol
Đồng nghĩa Clomiphene
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng Cao (>90%)
Chuyển hóa Gan (với chu kỳ gan-ruột)
Bán thải 5–6 ngày[1]
Bài tiết nước tiểu, số ít trong mật
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B3(AU) X(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) POM(UK) -only(US)

Dược đồ qua đường miệng

Clomifene, hay còn được gọi là clomiphene, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị vô sinh ở phụ nữ do không rụng trứng. [2]Chúng ngoài ra cũng được sử dụng ở những người có hội chứng buồng trứng đa nang.[2] Sử dụng thuốc cũng làm tăng cơ hội đẻ ra các cặp song sinh.[2] Thuốc được dùng qua đường uống một lần mỗi ngày. [2]

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau vùng chậu và cơ thẻ nóng bừng.[2] Các tác dụng phụ khác có thể có như những thay đổi về thị lực, nôn mửa, khó ngủ, ung thư buồng trứng và co giật.[2][3]Chúng không được khuyến cáo sử dụng ở những người bị bệnh gan hoặc những người đang mang thai.[3] Clomife được xếp vào nhóm thuốc điều chế thụ thể estrogen đặc hiệu (SERM). [4] Cơ chế hoạt động của chúng là kích thích giải phóng hormone GnRH bởi vùng dưới đồi, và nhờ vậy kích thích giải phóng gonadotropin từ thùy trước tuyến yên. [3]

Clomifene đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1967.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [5] Clomifene có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[2] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,79 đến 2,00 USD cho một đợt điều trị.[6] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn cho một đợt điều trị là khoảng 4.80 USD.[7] Việc phổ biến hormone này đã mở ra thời đại của công nghệ hỗ trợ sinh sản. [8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Yilmaz S, Yilmaz Sezer N, Gönenç İM, İlhan SE, Yilmaz E (tháng 4 năm 2018). “Safety of clomiphene citrate: a literature review”. Cytotechnology 70 (2): 489–495. PMID 29159661. doi:10.1007/s10616-017-0169-1. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Clomiphene Citrate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 385–386. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ Ghumman, Surveen (2015). Principles and Practice of Controlled Ovarian Stimulation in ART (bằng tiếng Anh). Springer. tr. 65. ISBN 9788132216865. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Clomifene”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “NADAC as of 2016-12-21 | Data.Medicaid.gov”. Centers for Medicare and Medicaid Services. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Dickey, RP; Holtkamp, DE (1996). “Development, pharmacology and clinical experience with clomiphene citrate.” (PDF). Human Reproduction Update 2 (6): 483–506. PMID 9111183. doi:10.1093/humupd/2.6.483.