Clomifene

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Clomifene
Clomifene.svg
Clomifene ball-and-stick.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiClomid, tên khác[1]
Đồng nghĩaClomiphene
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B3
  • US: X (Chống chỉ định)
Dược đồ sử dụngqua đường miệng
Nhóm thuốcSelective estrogen receptor modulator; Progonadotropin
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngCao (>90%)
Chuyển hóa dược phẩmGan (với chu kỳ gan-ruột)
Chu kỳ bán rã sinh học5–6 ngày[2]
Bài tiếtnước tiểu, số ít trong mật
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.011.826
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC26H28ClNO
Khối lượng phân tử405.966 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
 KhôngNCó  (what is this?)  (kiểm chứng)

Clomifene, hay còn được gọi là clomiphene, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị vô sinh ở phụ nữ do không rụng trứng. [3]Chúng ngoài ra cũng được sử dụng ở những người có hội chứng buồng trứng đa nang.[3] Sử dụng thuốc cũng làm tăng cơ hội đẻ ra các cặp song sinh.[3] Thuốc được dùng qua đường uống một lần mỗi ngày. [3]

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau vùng chậu và cơ thẻ nóng bừng.[3] Các tác dụng phụ khác có thể có như những thay đổi về thị lực, nôn mửa, khó ngủ, ung thư buồng trứng và co giật.[3][4]Chúng không được khuyến cáo sử dụng ở những người bị bệnh gan hoặc những người đang mang thai.[4] Clomife được xếp vào nhóm thuốc điều chế thụ thể estrogen đặc hiệu (SERM). [5] Cơ chế hoạt động của chúng là kích thích giải phóng hormone GnRH bởi vùng dưới đồi, và nhờ vậy kích thích giải phóng gonadotropin từ thùy trước tuyến yên. [4]

Clomifene đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1967.[3] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6] Clomifene có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,79 đến 2,00 USD cho một đợt điều trị.[7] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn cho một đợt điều trị là khoảng 4.80 USD.[8] Việc phổ biến hormone này đã mở ra thời đại của công nghệ hỗ trợ sinh sản. [9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Brands
  2. ^ Yilmaz S, Yilmaz Sezer N, Gönenç İM, İlhan SE, Yilmaz E (tháng 4 năm 2018). “Safety of clomiphene citrate: a literature review”. Cytotechnology 70 (2): 489–495. PMID 29159661. doi:10.1007/s10616-017-0169-1. 
  3. ^ a ă â b c d đ e “Clomiphene Citrate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 385–386. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ Ghumman, Surveen (2015). Principles and Practice of Controlled Ovarian Stimulation in ART (bằng tiếng Anh). Springer. tr. 65. ISBN 9788132216865. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Clomifene”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ “NADAC as of 2016-12-21 | Data.Medicaid.gov”. Centers for Medicare and Medicaid Services. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ Dickey, RP; Holtkamp, DE (1996). “Development, pharmacology and clinical experience with clomiphene citrate.” (PDF). Human Reproduction Update 2 (6): 483–506. PMID 9111183. doi:10.1093/humupd/2.6.483.