Closer (bài hát của The Chainsmokers)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Closer"
Đĩa đơn của The Chainsmokers hợp tác với Halsey
từ album Collage
Phát hành 29 tháng 7, 2016 (2016-07-29)
Định dạng Tải kĩ thuật số
Thu âm 2016
Thể loại EDM[1]
Thời lượng 4:04
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất The Chainsmokers
Thứ tự đĩa đơn của The Chainsmokers
" Inside Out"
(2016)
"Closer"
(2016)
"All We Know"
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Halsey
"Castle"
(2016)
"Closer"
(2016)
Video âm nhạc
"Closer" trên YouTube

"Closer" là một bài hát bởi cặp đôi DJ người Mỹ The Chainsmokers, với sự góp giọng của Halsey. Andrew Taggart (một phần của The Chainsmokers) cũng góp giọng trong bài hát này. Nó được phát hành vào ngày 29 tháng 7 năm 2016 bởi Disruptor và Columbia Records. Bài hát được sáng tác bởi Andrew Taggart, Ashley Frangipane, Shaun Frank, Federic Kennett, Isaac Slade và Joe King, trong khi phần nhạc được sản xuất bởi The Chainsmokers.

"Closer" đã giành được thành công trên toàn cầu. Ở Mỹ, bài hát đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành bài hát đầu tiên của cả The Chainsmokers và Halsey. Ở Mỹ, "Closer" còn đứng đầu bảng xếp hạng âm nhạc ở nhiều quốc gia, bao gồm Anh, Australia, Canada, New Zealand và Ireland. Video lời của bài hát được phát hành vào ngày 29 tháng 7 năm 2016, và hiện có khoảng 557 triệu lượt xem.

Video âm nhạc chính thức của bài hát được phát hành vào ngày 24 tháng 10 năm 2016..

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tải kỹ thuật số
  1. "Closer" (featuring Halsey) – 4:05
Remixes – EP[2]
  1. "Closer" (featuring Halsey) (R3hab Remix) – 2:41
  2. "Closer" (featuring Halsey) (Shaun Frank Remix) – 4:12
  3. "Closer" (featuring Halsey) (Wuki Remix) – 4:04
  4. "Closer" (featuring Halsey) (Robotaki Remix) – 4:12

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2016) Vị trí xếp hạng
cao nhất
Argentina (Monitor Latino)[3] 14
Úc (ARIA)[4] 1
Australia Dance (ARIA)[5] 1
Áo (Ö3 Austria Top 40)[6] 2
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 1
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[8] 8
Canada (Canadian Hot 100)[9] 1
Canada AC (Billboard)[10] 33
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[11] 1
Canada Hot AC (Billboard)[12] 8
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[13] 5
Cộng hoà Séc (Singles Digitál Top 100)[14] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[15] 1
Châu Âu (Euro Digital Songs)[16] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[17] 5
France (SNEP)[18] 41
Đức (Media Control AG)[19] 2
Hungary (Single Top 10)[20] 8
Ireland (IRMA)[21] 1
Israel (Media Forest)[22] 3
Italy (FIMI)[23] 3
Japan Hot Overseas (Billboard)[24] 1
Japan Radio Songs (Billboard)[25] 8
Lebanon (Lebanese Top 20)[26] 3
Mexico Ingles Airplay (Billboard)[27] 2
Hà Lan (Dutch Top 40)[28] 1
Hà Lan (Mega Single Top 100)[29] 2
New Zealand (RIANZ)[30] 1
Na Uy (VG-lista)[31] 1
Philippines (PARI)[32] 1
Ba Lan (Polish Airplay Top 20)[33] 23
BXH không được hỗ trợ (trợ giúp) 2
Romania (Airplay 100)[34] 42
Scotland (Official Charts Company)[35] 1
Slovakia (Rádio Top 100)[36] 36
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[37] 1
Slovenia (SloTop50)[38] 45
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[39] 13
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[40] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[41] 5
Anh Quốc Dance (Official Charts Company)[42] 1
Anh Quốc (Official Charts Company)[43] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[44] 1
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[45] 20
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard)[46] 5
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[47] 2
Hoa Kỳ Hot Dance/Electronic Songs (Billboard)[48] 1
BXH không được hỗ trợ (trợ giúp) 43
Hoa Kỳ Latin Pop Songs (Billboard)[49] 30
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[50] 1
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[51] 2
Venezuela English (Record Report)[52] 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[53] 4× Bạch kim 280.000^
Canada (Music Canada)[54] 4× Bạch kim 320.000^
Ý (FIMI)[55] Bạch kim 50.000*
New Zealand (RMNZ)[56] Bạch kim 30.000*
Thụy Điển (GLF)[57] 3× Bạch kim 60.000x
Anh (BPI)[58] Bạch kim 600.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[59] 3× Bạch kim 1,377,000[60]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa Tham khảo
Toàn cầu 29 tháng 7 năm 2016 Tải kỹ thuật số
[61][62][63][64][65]
Hoa Kỳ 2 tháng 8 năm 2016 Top 40 radio [66]
Rhythmic radio [67]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McIntyre, Hugh (13 tháng 8 năm 2016). “There Are More EDM Songs In The Top 10 This Week Than In All Of 2015”. Forbes. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “Closer (feat. Halsey) [Remixes] - EP”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ “Top 20 Oficial del 26 de Septiembre al 2 de Octubre, 2016 (Argentina)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ "Australian-charts.com - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ “ARIA Dance Singles Chart - Week Commencing 15 August 2016” (PDF). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ "The Chainsmokers feat. Halsey - Closer Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 9 năm 2016.
  7. ^ "Ultratop.be - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 16 tháng 9 năm 2016.
  8. ^ "Ultratop.be - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 10 năm 2016.
  9. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Canadian Hot 100 của The Chainsmokers. Truy cập 30 tháng 8 năm 2016.
  10. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Canada AC của The Chainsmokers. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  11. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của The Chainsmokers. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  12. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Canada Hot AC của The Chainsmokers. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201640 vào ô tìm kiếm. Truy cập 10 tháng 10 năm 2016.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201639 vào ô tìm kiếm. Truy cập 3 tháng 10 năm 2016.
  15. ^ "Danishcharts.com - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 21 tháng 9 năm 2016.
  16. ^ "Tên sai The Chainsmokers feat. Halsey/The+Chainsmokers+feat.+Halsey/chart?f=846 The Chainsmokers feat. Halsey - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của The Chainsmokers feat. Halsey. Truy cập 17 tháng 9 năm 2016.
  17. ^ "Finnishcharts.com - The Chainsmokers - Closer (Feat. Halsey)". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 18 tháng 9 năm 2016.
  18. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés - SNEP (Week 41, 2016)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  19. ^ "The Chainsmokers feat. Halsey - Closer". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 16 tháng 9 năm 2016.
  20. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 1 tháng 10 năm 2016.
  21. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 2 tháng 9 năm 2016.
  22. ^ "The Chainsmokers feat. Halsey – Closer". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 3 tháng 10 năm 2016.
  23. ^ “Classifica settimanale WK 41” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  24. ^ Billboard Japan Hot Overseas” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. 12 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2016. 
  25. ^ “Billboard Japan Radio Songs” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. 3 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  26. ^ “Chainsmokers Lebanese Chart Top 20 History”. The Official Lebanese Top 20. 16 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2016. 
  27. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. 
  28. ^ "Nederlandse Top 40 - The Chainsmokers feat. Halsey search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 21 tháng 10 năm 2016.
  29. ^ "Dutchcharts.nl - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 3 tháng 10 năm 2016.
  30. ^ "Charts.org.nz - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 8 năm 2016.
  31. ^ "Norwegiancharts.com - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2016.
  32. ^ “Top 30 Singles Chart Philippines”. Philippine Association of the Record Industry. 8 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  33. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 10 tháng 10 năm 2016.
  34. ^ “Romania's Airplay 100 – 16 October 2016”. Media Forest (Kiss FM). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  35. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 3 tháng 9 năm 2016.
  36. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201640 vào ô tìm kiếm. Truy cập 10 tháng 10 năm 2016.
  37. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201637 vào ô tìm kiếm. Truy cập 19 tháng 9 năm 2016.
  38. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016. 
  39. ^ "Spanishcharts.com - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 10 năm 2016.
  40. ^ "Swedishcharts.com - The Chainsmokers feat. Halsey - Closer". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 16 tháng 9 năm 2016.
  41. ^ "The Chainsmokers feat. Halsey - Closer swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 19 tháng 9 năm 2016.
  42. ^ "Archive Chart" UK Dance Chart. Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 9 năm 2016.
  43. ^ "Archive Chart: 2016-09-02" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 3 tháng 9 năm 2016.
  44. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Hot 100 của The Chainsmokers. Truy cập 23 tháng 8 năm 2016.
  45. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Adult Contemporary của The Chainsmokers. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  46. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của The Chainsmokers. Truy cập 18 tháng 10 năm 2016.
  47. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Dance Club Songs của The Chainsmokers. Truy cập 11 tháng 10 năm 2016.
  48. ^ "The Chainsmokers – Chart history" Billboard Hot Dance/Electronic Songs của The Chainsmokers. Truy cập 16 tháng 8 năm 2016.
  49. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Latin Pop Songs của The Chainsmokers. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  50. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Pop Songs của The Chainsmokers. Truy cập 27 tháng 9 năm 2016.
  51. ^ "The Chainsmokers - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của The Chainsmokers. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  52. ^ “Pop” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 15 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  53. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  54. ^ “Canada single certifications – The Chainsmokers – Closer”. Music Canada. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016. 
  55. ^ “Italy single certifications – The Chainsmokers feat. halsey – Closer” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập The Chainsmokers feat. halsey vào mục Filtra.
  56. ^ “New Zealand single certifications – The Chainsmokers feat. halsey – Closer”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016. 
  57. ^ “The Chainsmokers feat. Halsey - Closer” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016. 
  58. ^ “Britain single certifications – The Chainsmokers feat. halsey – Closer” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016.  Nhập Closer vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  59. ^ “American single certifications – The Chainsmokers – Closer” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  60. ^ “Marketshare at the Three-Quarter Pole: Top 25 Albums and Singles”. Hits Daily Double. 11 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016. 
  61. ^ “Closer (feat. Halsey) - Single by The Chainsmokers on Apple Music”. iTunes Store (US). 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  62. ^ “Closer (feat. Halsey) - Single by The Chainsmokers on Apple Music”. iTunes Store (UK). 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  63. ^ “Closer (feat. Halsey) - Single av The Chainsmokers på Apple Music”. iTunes Store (SE) (bằng tiếng Thụy Điển). 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  64. ^ “Closer (feat. Halsey) - Single by The Chainsmokers on Apple Music”. iTunes Store (ZA). 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  65. ^ “Closer (feat. Halsey) - Single by The Chainsmokers on Apple Music”. iTunes Store (AU). 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  66. ^ “Top 40/M Future Releases - Mainstream Hit Songs Being Released and Their Release Dates”. AllAccess Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  67. ^ “Top 40 Rhythmic Future Releases - R&B Song and Hip-Hop Music Release Dates”. AllAccess Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016.