Cloud9 (Esports)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cloud9
Địa điểmLos Angeles, California, Hoa Kỳ
Thành lập2012
Điều hànhJack Etienne
Trang webTrang web chính thức Sửa đổi này tại Wikidata

Cloud9 (C9) là một đội thể thao điện tử của Mỹ. Được tài trợ bởi HTC và trước đó được biết đến là Cloud9 G2A, các đội game của C9 bao gồm Liên Minh Huyền Thoại, Call of Duty: Black Ops III, Counter-Strike: Global Offensive, Hearthstone: Heroes of Warcraft, Super Smash Bros. Melee, Halo 5: Guardians, Smite, Heroes of the Storm, và PlayerUnknown's Battlegrounds.

Đội Liên Minh Huyền Thoại của C9 đang thi đấu ở giải LCS Bắc Mỹ và đã giành 2 vị trí quán quân, 2 vị trí á quân kể từ khi tham gia giải vào mùa hè năm 2013. Đội C9 Tempest đang thi đấu ở giải hạng dưới CS Bắc Mỹ. Người sở hữu kiêm quản lý của đội là Jack Etienne.

Năm 2015, đội Heroes of the Storm của C9 đã vô địch giải vô địch thế giới Heroes of the Storm, trở thành nhà vô địch đầu tiên của trò chơi này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của đội C9 là Orbit Gaming, đây là đội có nhiều thành viên hiện tại của C9. Sau giải Lone Star Clash tháng 11 năm 2012 đội game này ký hợp đồng với Quantic Gaming, lúc này Quantic chỉ có đội game StarCraft II. Sau khi Quantic Gaming thất bại khi không thể tham dự LCS Bắc Mỹ mùa xuân 2013, tổ chức esport này bị giải thể bởi người sáng lập là Boudreault. Sau đó cựu quản lý của TSM là Jack Etienne đã mua lại đội với giá 10 nghìn đô la Mỹ vào tháng 12 năm 2013.[1]

Liên Minh Huyền Thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền mùa 3[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian nghỉ giữa mùa 2 và 3, Quantic Gaming đã giải thể, để lại đội game LMHT không có ai tài trợ. Thi đấu dưới tên Team NomNom và sau đó là Cloud9, Nientonsoh, Hai, Yazuki, WildTurtle và Lemonation  đã bảo toàn một suất ở giải vòng loại Offline Bắc Mỹ để được thi đấu ở CS Bắc Mỹ. Nhưng rồi C9 đã bị loại khỏi giải ngay vòng bảng vì thua Azure Gaming và team MRN.

Ngay sau đó, Nientonsoh nói rằng C9 sẽ giải tán. Đội sau đó đã quyết định sẽ ở lại cùng nhau, mặc dù Nientonsoh và Yazuki rời đội. Hai chuyển từ đi rừng ra đi đường giữa, và đội thử nghiệm với thành viên đi rừng và đi đường trên mới bằng một cuộc thi tuyển Cloud 9 . Kết quả dẫn đến sự gia nhập của Ball ở đường trên, Meteos đi rừng, Sneaky chơi xạ thủ, còn Wildturtle rời đội để gia nhập Team SoloMid.

Season 3[sửa | sửa mã nguồn]

Pre-Season 2014[sửa | sửa mã nguồn]

2014 Season[sửa | sửa mã nguồn]

Pre-Season 2015[sửa | sửa mã nguồn]

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Nationality ID Name Age Vai trò Join date End of Contract Hometown
Hàn Quốc South Korea Impact An Le 27 Top Laner May 2016
 Hoa Kỳ Contractz Juan Arturo Garcia 17 Jungler December 19th, 2016
 Đan Mạch Jensen The god Nicolaj Jensen Mid-Laner ngày 5 tháng 8 năm 2015
 Hoa Kỳ Sneaky Zachary Scuderi 27 AD Carry ngày 4 tháng 1 năm 2013 Winter Springs, Florida
 Hoa Kỳ Smoothie Andy Ta 24 Support June 2016
 Hoa Kỳ Bunny FuFuu Michael Kurylo - Sub/Support San Diego, California

Cloud9 Tempest[sửa | sửa mã nguồn]

Nationality ID Name Vai trò Age Join date End of Contract? Hometown
 Hoa Kỳ Solo Colin Earnest Top-Laner -
 Hoa Kỳ Meteos William Hartman Jungler -
 Canada Yusui David Bloomquist Mid-Lane -
 Canada LOD Benjamin deMunck AD Carry -
 Canada Sheep Jamie Gallagher Support -

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nationality ID Name Age Vai diễn Joined Left Hometown
 Canada Yusui David Bloomquist Mid-Laner 2015 2015

Counter-Strike:Global Offensive[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Ricky ''floppy'' Kemery (Rifler, Entry fragger)[2]
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Alex "ALEX" McMeekin (IGL)
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland William "mezii" Merriman (Lurker, Support)
  • Đan Mạch Patrick "es3tag" Hansen (AWPer)
  • Hoa Kỳ Erick "Xeppa" Bach (Rifler, Entry fragger)

Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Tres "stunna" Saranthus

Streamer[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Braxton "swag" Pierce

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Sean "sgares" Gares
  •  Canada Kory "Semphis" Friesen
  • Hoa Kỳ Shahzeb "ShahZaM" Khan
  • Hoa Kỳ Spencer "Hiko" Martin
  • Hoa Kỳ Ryan "fREAKAZOiD" Abadir
  • Hoa KỳJordan "n0thing" Gilbert
  • Hoa Kỳ Jake "stewie2k" Yip
  • Canada Michael "shroud" Grzesiek

Dota 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Braxton "Brax" Paulson
  • Hoa Kỳ Arif "MSS" Anwar
  • Hoa Kỳ Avery "SVG" Silverman
  • Hoa Kỳ Theeban "1437" Siva
  • Hoa Kỳ Ravi "Ritsu" Kodippili
  • Canada Jacky "EternaLEnVy" Mao

Game khác[sửa | sửa mã nguồn]

Hearthstone[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ukraina Aleksandr "Kolento" Malsh
  • Hoa Kỳ Cong "StrifeCro" Shu
  • Đức Jan "ek0p" Palys
  • Hàn Quốc Harry "MaSsan" Cheong

Super Smash Bros. Melee[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Joseph "MaNg0" Marquez

Smite[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hàn Quốc Woonyoung "Baskin" Kim
  • Hoa Kỳ Andrew "Andinster" Woodward
  • Hoa Kỳ Brett "MLCSt3alth" Felley
  • Hoa Kỳ Rosario "JeffHindla" Vilardi
  • Hoa Kỳ John "BaRRaCCuDDa" Salter

Heroes of the Storm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Keiwan "k1pro" Itakura
  • Hoa Kỳ John "KingCaffeine" Paul Lopez
  • Hoa Kỳ Taylor "Arthelon" Eder
  • Trung Quốc Kun "iDream" Fang
  • Hoa Kỳ Derek "DunkTrain" Arabian

Call of Duty: Black Ops III[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Lamar "Accuracy" Abedi[3]
  • Hoa Kỳ Jonathan "sinful" Baez
  • Hoa Kỳ Adam "KiLLa" Sloss
  • Hoa Kỳ Cameron "CaLiFa" Joyner
  • Hoa Kỳ Sougo "Acery" Nate

World of Warcraft[sửa | sửa mã nguồn]

  • Canada Cameron "Kubzy" MacDonald[4]
  • Hoa Kỳ Jackson "Roastyz" Nihill
  • Hoa Kỳ Marcel "Wealthymanx" Rodriguez

Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nationality ID Name Vai diễn
 Hoa Kỳ Jack Jack Etienne Owner/Founder
 Hoa Kỳ Kannigit Danan Flander General Manager
 Hoa Kỳ Bubbadub Royce Newcomb Coach
 Hoa Kỳ Hai Hai Lam Chief Gaming Officer

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goldberg, Harold (ngày 21 tháng 10 năm 2014). “Winners, losers, and Legends”. Playboy. Playboy Enterprises. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016.
  2. ^ “Floppy-Cloud9”. cloud9.gg. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2016.
  3. ^ “Call of Duty — Cloud9”. cloud9.gg. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016.[liên kết hỏng]
  4. ^ “World Of Warcraft — Cloud9”. cloud9.gg. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]