Coban(II) bromua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coban(II) bromua
Cadmium-iodide-3D-layers.png
Danh pháp IUPACCoban(II) bromua
Nhận dạng
Số CAS7789-43-7
PubChem24610
Số RTECSGF9595000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCoBr2, CoBr2.6H2O, CoBr2.2H2O
Khối lượng mol218.7412 g/mol (khan)
326.74 g/mol (ngậm 6 nước)
Bề ngoàiTinh thể màu xanh tươi sáng(khan)
Tinh thể tím đỏ (ngậm 6 nước)
Khối lượng riêng4.909 g/cm3 (khan)
2.46 g/cm3 (ngậm 6 nước)
Điểm nóng chảy 678 °C (951 K; 1.252 °F) (khan)
47 °C (ngậm 6 nước)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcanhydrous:
66.7 g/100 mL (59 °C)
68.1 g/100 mL (97 °C)
hexahydrate:
113.2 g/100 mL (20 °C)
Độ hòa tan77.1 g/100 mL (ethanol, 20 °C)
58.6 g/100 mL (methanol, 30 °C)
tan trong metyl axetat, ether, alcohol, acetone
MagSus+13000·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểRhombohedral, hP3, SpaceGroup = P-3m1, No. 164
Tọa độoctahedral
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Chỉ dẫn RR36, R37, R38
Chỉ dẫn SS26, S37, S39, S45, S28A
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD50406 mg/kg (đường miệng, chuột)
Các hợp chất liên quan
Anion kháccoban(II) florua
coban(II) clorua
coban(II) iotua
Cation khácSắt(II) bromua
niken(II) bromua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Coban(II) bromua là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là CoBr2. Đó là một chất rắn màu đỏ hòa tan trong nước, được sử dụng chủ yếu như một chất xúc tác trong một số quy trình.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Khi ở dạng khan, coban(II) bromua xuất hiện dưới dạng tinh thể màu xanh lá cây. Hexahydrat mất bốn phân tử nước ở 100 °C tạo thành dihydrat:

CoBr2.6H2O → CoBr2.2H2O + 4 H2O

Tiếp tục nung cho tới 130 °C tạo ra dạng khan:

CoBr2.2H2O → CoBr2 + 2 H2O

Dạng khan nóng chảy ở 678 °C[1][2]. Ở nhiệt độ cao hơn, coban(II) bromua phản ứng với oxy, tạo thành coban(II, III) oxitbrom.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Coban(II) bromua có thể được điều chế ở dạng một hydrat bằng phản ứng coban(II) hydroxit với axit bromhydric:

Co(OH)2(s) + 2HBr(aq) → CoBr2.6H2O(aq)

Coban(II) bromua khan có thể được điều chế thông qua phản ứng trực tiếp của nguyên tố coban và brom lỏng.[3][4][5]

Phản ứng và ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất phối hợp cổ điển bromopentaamincoban(III) bromua được điều chế bằng cách oxy hóa dung dịch coban(II) bromua trong dung dịch amoniac.[6]

2 CoBr2 + 8 NH3 + 2 NH4Br + H2O2 → 2 [Co(NH3)5Br]Br2 + 2 H2O

Các phức hợp triphenylphotphin của coban(II) bromua) đã được sử dụng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.

Độc hại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếp xúc với một lượng lớn coban(II) bromua có thể gây ngộ độc coban[7]. Bromua cũng là chất độc hại nhẹ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cobalt Bromide Supplier & Tech Info American Elements
  2. ^ WebElements Periodic Table of the Elements
  3. ^ WebElements Periodic Table of the Elements | Cobalt | Essential information
  4. ^ Chemical Properties and Reaction Tendencies Lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2008, tại Wayback Machine.
  5. ^ Pilgaard Solutions: Cobalt Lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009, tại Wayback Machine.
  6. ^ Diehl, Harvey; Clark, Helen; Willard, H. H.; Bailar, John C. (1939). “Bromopentamminocobalti Bromide”. Inorganic Syntheses. Inorganic Syntheses 1. tr. 186. ISBN 978-0-470-13232-6. doi:10.1002/9780470132326.ch66. 
  7. ^ http://www.chrismanual.com/C/COB.pdf