Coco Jamboo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Coco Jamboo"
Đĩa đơn của Mr. President
từ album We See the Same Sun
Phát hành29 tháng 3 năm 1996
Thu âm1995
Thể loạiReggae fusion
Thời lượng3:36
Hãng đĩaWarner Bros.
Sáng tácKai Matthiesen
Delroy Rennalls
Rainer Gaffrey
Sản xuấtKai Matthiesen
Rainer Gaffrey
Thứ tự đĩa đơn của Mr. President
"I'll Follow the Sun"
(1995)
"Coco Jamboo"
(1996)
"I Give You My Heart"
(1996)
Video âm nhạc
"Coco Jamboo" trên YouTube

"Coco Jamboo" là một ca khúc được phát hành năm 1996 của nhóm nhạc disco người Đức Mr. President. Nó được phát hành vào tháng 3 năm 1996 như một đĩa đơn chủ lực từ album phòng thu thứ hai của nhóm We See the Same Sun. Ca khúc trở thành hit của nhóm tại nhiều nước châu Âu, vươn lên vị trí top ten tại nhiều bảng xếp hạng của khu vực này. Ca khúc cũng đạt được thành công và được yêu thích tại Hoa Kỳ khi lọt vào top 40 hit, đạt vị trí số 21 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 vào tháng 9 năm 1997.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

CD maxi - Europe (1996)
  1. "Coco Jamboo" (Radio Version) - 3:37
  2. "Coco Jamboo" (Extended Version) - 5:42
  3. "Coco Jamboo" (Groove Version) - 6:02
  4. "Coco Jamboo" (Mousse T.'s Club Mix - Radio Edit) - 3:10
  5. "Coco Jamboo" (Mousse T.'s Extended Club Mix) - 6:15
  6. "Coco Jamboo" (Mousse T.'s Dangerous Dub) - 6:17
  7. "Coco Jamboo" (Instrumental Version) - 3:33
  8. "Coco Jamboo" (Put In On Another Version) - 3:17
CD single - Europe (1996)
  1. "Coco Jamboo" (Radio Version) - 3:37
  2. "Coco Jamboo" (Extended Version) - 5:42
CD maxi Remixes - Europe (1996)
  1. "Coco Jamboo" (C. C.'s R & B Mix) - 4:14
  2. "Coco Jamboo" (Chico Y Chico Tribal Radio Mix) - 3:42
  3. "Coco Jamboo" (Candy Club Remix) - 5:46
  4. "Coco Jamboo" (Candy Club's Ragga Jump) - 5:03
  5. "Coco Jamboo" (Chico Y Chico Tribal Remix) - 6:36
  6. "Coco Jamboo" (Original Radio Version) - 3:38

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Video clip của bài hát được ra mắt vào tháng 4 năm 1996 trong đó các thành viên trong ban nhạc đi bộ trên bãi biển và biểu diễn ca khúc trong Brazilian Carnival. Video được quay tại Venezuela.

Phiên bản tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

"Coco Jambo"
Thu Phương trên bìa đĩa Coco Jambo năm 1997
Đĩa đơn của Thu Phương
từ album Coco Jambo
Phát hànhtháng 11 năm 1997
Định dạngCD, đĩa đơn
Thu âm1997; Kim Lợi Studio
(Sài Gòn, Việt Nam)
Thể loại
Thời lượng3:14
Hãng đĩaKim Lợi
Sáng tácMr. President
Sản xuấtThu Phương & Huy MC
Video âm nhạc
"Coco Jambo" trên YouTube
Thứ tự đĩa đơn của Thu Phương
"Un-Break My Heart"
(1997)
"Coco Jambo"
(1997)
"Nói với anh"
(1998)

Năm 1997, ca sĩ Thu Phương & Huy MC của Việt Nam đã ra mắt đĩa đơn thứ hai trong sự nghiệp của Thu Phương bằng phiên bản song ngữ Anh-Việt của ca khúc này. Bài hát được sản xuất bởi cặp đôi và được Thu Phương & Huy MC viết lời Việt. Đĩa đơn được phát hành vào tháng 11 năm 1997 bởi hãng Kim Lợi. Nó được cặp đôi trình diễn lần đầu trong serie âm nhạc Top Hits tại nhà thi đấu Phan Đình Phùng, Sài Gòn tháng 8 năm 1997.

Xếp hạng và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Liên tục trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
"Macarena" by Los del Río
Swiss number-one single (first run)
June 2, 1996 (1 week)
Kế vị
"Macarena" by Los del Río
Swiss number-one single (second run)
June 16, 1996 (1 week)
Tiền vị
"Children" by Robert Miles
Austrian number-one single
June 16, 1996 – July 21, 1996 (6 weeks)
Kế vị
"Killing Me Softly with His Song" by The Fugees
Tiền vị
"Macarena" by Los del Río
Swiss number-one single (third run)
June 30, 1996 – July 7, 1996 (2 weeks)
Tiền vị
"Wannabe" by Spice Girls
Swedish number-one single
September 20, 1996 – October 13, 1996 (5 weeks)
Kế vị
"Free Like a Flying Demon" by E-Type

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê "Coco Jamboo", in various Singles Chart Lescharts.com
  2. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ Inc, Nielsen Business Media (28 tháng 9 năm 1996). “Billboard”. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017 – qua Google Books. 
  5. ^ German Singles Chart Charts-surfer.de Lưu trữ 2009-06-17 tại WebCite
  6. ^ Irish Single Chart Irishcharts.ie Lưu trữ 2009-06-03 tại WebCite
  7. ^ “Hit Parade Italia - Indice per Interprete: M”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  8. ^ “VG-lista - Mr. President / Coco Jambo”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  9. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  10. ^ "Archive Chart: 1997-06-14" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  11. ^ a ă â b "Coco Jamboo" in various Billboard charts AllMusic.com
  12. ^ “Billboard Top 100 - 1997”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  13. ^ Australian certifications ARIA.com.au Lưu trữ June 11, 2011, tại Wayback Machine.
  14. ^ Austrian certifications IFPI.at Lưu trữ 2010-02-01 tại WebCite
  15. ^ “Gold-/Platin-Datenbank ('Coco%20Jamboo')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 
  16. ^ Swedish certifications IFPI.se Lưu trữ 2012-05-21 tại Wayback Machine.
  17. ^ UK certifications Bpi.co.uk

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]