Colombia tại những đấu trường sắc đẹp lớn nhất thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách các đại diện chính thức của Colombia và vị trí của họ tại 4 cuộc thi sắc đẹp quốc tế, được coi là quan trọng nhất thế giới.

Quốc gia này có tổng cộng chín mươi sáu vị trí và giành được năm chiến thắng:

Hai lần Chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ (1958 • 2014)

Ba lần Chiến thắng Hoa hậu Quốc tế (1960 • 1999 • 2004)

Hàng trăm cuộc thi sắc đẹp được tiến hành hàng năm, nhưng Big Four được coi là danh giá nhất,[1] được các phương tiện truyền thông đưa tin và phát sóng rộng rãi.[2] The Wall Street Journal,[3] BBC News,[4] CNN,[5] Tân Hoa Xã[6] và các hãng thông tấn toàn cầu như Reuters[7]Agence France-Presse[8][9] gọi chung là bốn cuộc thi chính là "Big Four" là: Hoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Quốc tếHoa hậu Trái đất.[10][11][12] (Tứ đại Hoa hậu)

Các cuộc thi nhượng quyền của Colombia của bốn cuộc thi sắc đẹp lớn như sau:

  • Miss Universe Colombia - Hoa hậu Hoàn vũ
  • Miss Mundo Colombia - Hoa hậu Thế giới
  • Miss Colombia - Hoa hậu Quốc tế
  • Miss Earth Colombia - Hoa hậu Trái Đất

Tiêu chí xem xét bốn cuộc thi sắc đẹp trên như những đấu trường sắc đẹp lớn nhất thế giới được dựa vào những tiêu chuẩn cụ thể, chẳng hạn như sự nổi tiếng và uy tín mang tính toàn cầu của cuộc thi được truyền thông trên toàn thế giới săn đón; số lượng thí sinh dự thi, chất lượng của hoa hậu đăng quang được công nhận bởi nhượng quyền và giới chuyên gia quốc tế; những hoạt động sau cuộc thi của hoa hậu; lịch sử, tính nhất quán và sự lâu đời của cuộc thi; tổng thể về các hoạt động chuẩn bị trước cuộc thi, phương thức vận động sản xuất và phương tiện truyền thông; độ nổi bật về sự quan tâm trên các phương tiện mạng, điện tử; và mức độ phổ biến của người ủng hộ cuộc thi trên toàn cầu. Hiện nay, một số cuộc thi khác với quy mô lớn và độ nổi bật đang được những người hâm mộ và các chuyên trang sắc đẹp đưa vào danh sách các cuộc thi lớn nhất toàn cầu, tuy nhiên, vì chưa có tính nhất quán về các tiêu chuẩn như sự lâu đời, chất lượng, các hoạt động cũng như sự công nhận rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, báo chí thế giới một cách phổ biến nhất định, những cuộc thi đó nhìn chung vẫn chưa thể xếp vào hàng các đấu trường lớn nhất thế giới được công nhận trên hệ thống từ điển bách khoa Wikipedia vì chưa đủ độ nổi bật, thậm chí những trang thông tin về các cuộc thi này từng bị xóa nhiều lần trên phiên bản từ điển tiếng Anh.[13][14][15]

Colombia tại bốn cuộc thi lớn nhất thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Năm Hoa hậu Hoàn vũ Hoa hậu Thế giới Hoa hậu Quốc tế Hoa hậu Trái Đất
2022 TBA TBA María Alejandra Salazar
TBA
TBA
2021 TBA TBA ↑ Cuộc thi bị hoãn Pola Ruiz
TBA
2020 Laura Olascuaga
Top 21
↑ Cuộc thi bị hoãn Natalia Romero
2019 Gabriela Tafur
Top 5
Sara Arteaga Alejandra Vengoechea
Á hậu 3
Yenny Carillo
Top 20
2018 Valeria Morales Laura Osorio Anabella Castro
Á hậu 4
Valeria Ayos
Á hậu 2
2017 Laura González
Á hậu 1
María Daza
Top 40
Vanessa Pulgarin Juliana Franco
Á hậu 2
2016 Andrea Tovar
Á hậu 2
Shirley Atheortúa Daniela Herrera Michelle Gómez
Á hậu 1
2015 Ariadna Gutiérrez
Á hậu 1
María Alejandra López Nathalia Ochoa Estefania Muñoz
Top 8
2014 Paulina Vega
Chiến thắng
Leandra García Zuleika Suárez
Á hậu 1
Alejandra Villafañe
Top 16
2013 Lucia Aldana Daniella Ocoró Lorena Hermida
Á hậu 4
Diana Ortegón
2012 Daniella Álvarez Bárbara Turbay
Top 30
Melissa Varón
Top 15
Cindy Kohn-Cybulkiewicz
2011 Catalina Robayo
Top 16
Mónica Restrepo Natalia Valenzuela Andrea DeVivo
2010 Natalia Navarro
Top 15
Laura Palacio
Top 25
Viviana Gómez Diana Marín
2009 Michelle Rouillard Daniela Ramos
Top 7
Lina Mosquera Alejandra Castillo
Top 8
2008 Taliana Vargas
Á hậu 1
Katherine Medina María Cristina Díaz-Granados
Á hậu 1
Mariana Rodríguez
Top 8
2007 Eileen Roca María José Torrenegra Ana Milena Lamus Mileth Agámez
2006 Valerie Domínguez
Top 10
Elizabeth Loaiza Karina Guerra Rodríguez
Top 12
×
2005 Adriana Tarud Erika Querubín Diana Arbeláez
Top 15
Lía Correal
2004 Catherine Daza
Top 10
Paola Mariño Jeymmy Vargas
Chiến thắng
María Fernanda Navia
2003 Diana Mantilla Claudia Molina Isasbel Cabrales Emily de Castro
2002 Vanessa Mendoza Natalia Peralta
Á hậu 1
Consuelo Guzman Diana Botero
Top 10
2001 Andrea Nocetti Amparo Vélez Maria Rocío Stevenson
Top 15
Natalia Botero
2000 Catalina Acosta
Top 10
Andrea Duran
Top 10
Carolina Cruz
Top 15
↑ Cuộc thi không được tổ chức
(cuộc thi được tổ chức vào năm 2001 tại Manila, Philippines.)
1999 Marianella Maal Mónica Escolar Paulina Gálvez
Chiến thắng
1998 Silvia Fernanda Ortiz
Top 5
Mónica Cuartas Adriana Hurtado
Top 15
1997 Claudia Vásquez Gladys Buitrago Ingrid Náder
Top 15
1996 Lina Gaviria Carolina Arango
Á hậu 1
Claudia Mendoza
Á hậu 2
1995 Tatiana Castro
Top 10
Diana María Figueroa Iovana Grisales
Top 15
1994 Carolina Gómez
Á hậu 1
Eugenia González de León Alexandra Betancur
Top 15
1993 Paula Andrea Betancourt
Á hậu 1
Silvia Durán Kathy Sáenz
Top 15
1992 Paola Turbay
Á hậu 1
Alejandra Oviedo Lina Marin
Top 15
1991 Maribel Gutiérrez Adriana Rodríguez Mónica Escobar
Top 15
1990 Lizeth Mahecha
Á hậu 2
Ángela Mariño Elsa Rivera
1989 Teresa Eugorrola Mónica Isaza
Á hậu 2
Alexandra Ablanque
1988 Diana Arévalo
Top 10
Jazmín Oliveros Adriana Escobar
Top 15
1987 Patricia López Claudia Escobar
Top 6
Michelle Betancourt
1986 Mónica Urbina
Á hậu 2
Karen Wightman
Top 15
María Zapata
Top 15
1985 Sandra Borda Margarita Rosa de Francisco Pía Duque
Top 15
1984 Susana Caldas
Á hậu 4
Patricia Janiot
Top 15
Silvia Yunda
1983 Julie Sáenz Rocío Luna
Á hậu 4
Martha Ruíz
Top 15
1982 Nadya Santacruz Teresa Gómez Adriana Rumié
Top 15
1981 Eddy Cano Nini Soto
Á hậu 1
Vicky Cárdenas
Top 15
1980 Patricia Arbeláez
Top 12
Cristina Valencia Ana Uribe
Top 10
1979 Ana Milena Parra Rosaura Rodríguez Ivonne de la Espriella
1978 Shirley Sáenz
Á hậu 3
Denise Santiago Olga Prada
1977 Aura Mojica
Á hậu 3
Clara O'Byrne Silvia Pombo
1976 Helena Reyes
Top 12
Loretta Celedón Alicia Sáenz
Top 15
1975 Martha Echeverri
Top 12
Amanda Amaya Alina Botero
Top 15
1974 Ella Escandón
Á hậu 3
Luz Osorio Beatriz Cajiao
Top 15
1973 Ana Agudelo
Top 12
Elsa Springtube Tulia Gómez
Top 15
1972 María Luisa Lignarolo × Lamia El Kouri
Top 15
1971 Piedad Mejía × Patricia Escobar
Top 15
1970 María Luisa Riascos Carmelina Bayona ×
1969 Margarita Reyes
Top 15
Lina García Laura Pimiento
1968 Helena Restrepo Beatriz González
Top 15
Rosario Barraza
Top 15
1967 Elsa Garrido × Martha Guzmán
1966 Edna Rudd
Top 15
× ↑ Cuộc thi bị hoãn
1965 Victoria O'Campo
Top 15
Nubia Bustillo Regina Salcedo
1964 Alba Ramírez Paulina Vargas Leonor Duplat
1963 Cristina Álvarez
Top 15
Eugenia Cucalón
Top 14
Ligia Restrepo
Top 15
1962 Olga Botero
Top 15
↑ Cuộc thi không được tổ chức
(cuộc thi được thành lập vào năm 1952 tại England, United Kingdom. Colombia lần đầu tham gia vào 1963.)
Sonia Heidman
1961 Patricia Whitman Vilma Kohlgruber
1960 Stella Márquez
Top 15
Stella Márquez
Chiến thắng
1959 Olga Pumarejo
Top 15
↑ Cuộc thi không được tổ chục
(cuộc thi được thành lập vào năm 1960 tại California, Hoa Kỳ và được dời lại trụ sở vào năm 1968 in Tokyo, Nhật Bản.)
1958 Luz Marina Zuluaga
Chiến thắng
1957 ↑ Cuộc thi không được tổ chức
(cuộc thi được thành lập vào năm 1952 tại California, Hoa Kỳ và được dời lại trụ sở vào năm 1960 in Florida, Hoa Kỳ. Colombia lần đầu tham gia vào năm 1958.)
1956
1955
1954
1953
1952
1951


× Không tham gia
↑ Cuộc thi bị hoãn

Cuộc thi Thứ hạng Kết quả tốt nhất
Hoa hậu Hoàn vũ 36 Chiến thắng Star*.svg (1958 • 2014)
Hoa hậu Thế giới 15 Á hậu 1 (1981, 1983, 1996, 2002)
Hoa hậu Quốc tế 36 Chiến thắng Star*.svg (1960 • 1999 • 2004)
Hoa hậu Trái đất 9 Á hậu 1 (2016)
Tất cả 95 5 Chiến thắng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Philippines, Brazil And Venezuela: Three Countries To Win The Big Four International Beauty Pageants”. International Business Times AU (bằng tiếng Anh). 30 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  2. ^ Kanja, Kirsten. “What it means to be Miss World, Miss Universe”. Eve Woman (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  3. ^ Jun, Kwanwoo (ngày 2 tháng 12 năm 2013). “Lost in Storm's Debris: A Beauty Pageant”. Wall Street Journal (bằng tiếng Anh). ISSN 0099-9660. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ “Philippines: How to make a beauty queen”. BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  5. ^ “How a country hosts a Miss Universe pageant”. cnn (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  6. ^ “Myanmar's beauty queen to take part in Miss World pageant 2018 in China - Xinhua | English.news.cn”. www.xinhuanet.com. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  7. ^ “The Philippines earns another crown | Reuters.com”. web.archive.org. 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  8. ^ “PH Cinderellas 'duck walk' to world stage”. Inquirer Lifestyle (bằng tiếng Anh). 12 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  9. ^ AFP, By JOEL GUINTO. “In beauty pageants, Philippines' modern day Cinderellas seize world stage”. GMA News Online (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  10. ^ “Những scandal của Miss World - VnExpress Giải Trí”. web.archive.org. 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  11. ^ Post, The Jakarta. “Urban Chat: The misses and missuses of the world”. The Jakarta Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  12. ^ 'Philippines' Miss Universe return home, ignites dreams”.
  13. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  14. ^ International Beauty Pageant Ranking
  15. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2014.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)