Come On Over

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Come On Over
Shania Twain - Come on Over.png
Bìa album ở Bắc Mỹ
Album phòng thu của Shania Twain
Phát hành4 tháng 11 năm 1997
Thu âm1996–1997
Thể loại
Thời lượng60:06
Hãng đĩaMercury
Sản xuấtRobert John "Mutt" Lange
Thứ tự album của Shania Twain
The Woman in Me
(1995)The Woman in Me1995
Come On Over
(1997)
Up!
(2002)Up!2002
Đĩa đơn từ Come On Over
  1. "Love Gets Me Every Time"
    Phát hành: 23 tháng 9 năm 1997
  2. "Don't Be Stupid (You Know I Love You)"
    Phát hành: 11 tháng 11 năm 1997
  3. "You're Still the One"
    Phát hành: 27 tháng 1 năm 1998
  4. "From This Moment On"
    Phát hành: 14 tháng 3 năm 1998
  5. "When"
    Phát hành: 1 tháng 7 năm 1998
  6. "Honey, I'm Home"
    Phát hành: 19 tháng 8 năm 1998
  7. "That Don't Impress Me Much"
    Phát hành: 15 tháng 12 năm 1998
  8. "Man! I Feel Like a Woman!"
    Phát hành: Tháng 3, 1999
  9. "You've Got a Way"
    Phát hành: Tháng 5, 1999
  10. "Come On Over"
    Phát hành: 6 tháng 9 năm 1999
  11. "Rock This Country!"
    Phát hành: 10 tháng 1 năm 2000
  12. "I'm Holdin' On to Love (To Save My Life)"
    Phát hành: 3 tháng 7 năm 2000

Come On Over là album phòng thu thứ ba của nghệ sĩ thu âm người Canada Shania Twain, phát hành ngày 4 tháng 11 năm 1997 bởi Mercury Records. Sau thành công của album đột phá trong sự nghiệp của cô The Woman in Me, Come On Over tiếp tục đánh dấu sự hợp tác viết lời và sản xuất giữa Twain với nhà sản xuất và cũng là chồng của nữ ca sĩ lúc bấy giờ Robert John "Mutt" Lange, trong đó quá trình thực hiện album kéo dài xuyên suốt hai năm 1997 và 1998. Được đánh giá là bước cải tiến về sự tự do sáng tạo so với người tiền nhiệm của nó, Twain và Lange đã tìm cách phá vỡ những công thức âm nhạc thông thường của nhạc đồng quê với việc kết hợp giữa đồng quê và những thể loại khác như poprock ở phạm vi rộng nhất. Ba phiên bản khác nhau của album đã được phát hành, bao gồm phiên bản gốc mang phong cách đồng quê được phát hành năm 1997 cũng như phiên bản pop được biên tập lại và phiên bản quốc tế, lần lượt phát hành trong năm 1998 và 1999.

Sau khi phát hành, Come On Over nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao việc thoát khỏi những khuôn mẫu truyền thống từ nhạc đồng quê của nó, đồng thời ca ngợi Twain đã tạo nên một album thành công trong việc kết hợp những ảnh hưởng pop và rock một cách mạnh mẽ nhưng không làm mất đi sự mượt mà của đồng quê. Về mặt thương mại, Come On Over đã trở thành một bom tấn trên toàn cầu, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Đan Mạch, Hà Lan, Ireland, New Zealand, Na Uy và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Áo, Bỉ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tính đến nay, album đã bán được hơn 40 triệu bản trên toàn cầu, trở thành album phòng thu của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất mọi thời đại, album đồng quê bán chạy nhất mọi thời đại, album bán chạy nhất mọi thời đại bởi một nghệ sĩ Canada cũng như một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.[1]

Tại Hoa Kỳ, Come On Over ra mắt và đạt thứ hạng cao nhất ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200, và thiết lập nhiều kỷ lục về khoảng thời gian trụ vững trên bảng xếp hạng, bao gồm 54 tuần trong top 10, 112 tuần trong top 20 và 127 tuần liên tiếp trong top 40. Ngoài ra, nó cũng ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Top Country Albums và trụ vững ở vị trí này trong 50 tuần không liên tiếp. Album được chứng nhận hai đĩa Kim cương từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), trở thành album thứ hai liên tiếp của Twain đạt được chứng nhận Kim cương và giúp cô trở thành nghệ sĩ nữ đồng quê đầu tiên làm được điều này. Đây là album bán chạy thứ hai ở Hoa Kỳ trong thời đại Nielsen SoundScan với 15.7 triệu bản được tiêu thụ, và chỉ đứng sau Metallica (1991) của Metallica với 16.1 triệu bản. 11 trên tỏng số 16 bài hát trong album đã lọt vào top 30 trên bảng xếp hạng Hot Country Songs. Nó là album nhạc đồng quê bán chạy nhất, đồng thời là album bán chạy nhất bởi một nghệ sĩ nữ thuộc bất cứ thể loại nào.[2]

Mười hai đĩa đơn đã được phát hành từ Come On Over, và bao gồm ba đĩa đơn quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot Country Songs như "Love Gets Me Every Time", "You're Still the One" và "Honey, I'm Home". Đĩa đơn thứ ba, "You're Still the One" đã trở thành bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Twain, và là đĩa đơn có thứ hạng cao nhất của cô trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nơi nó đạt vị trí thứ hai. Ngoài ra, đĩa đơn thứ tư và thứ bảy "From This Moment On" và "That Don't Impress Me Much" cũng vươn đến top 10 ở Hoa Kỳ, và cùng với đĩa đơn thứ tám "Man! I Feel Like a Woman!" gặt hái những thành công vượt trội trên toàn cầu, lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia và góp phần vào thành công của album trên thị trường quốc tế.

Thành công của Come On Over cũng giúp Twain gặt hái những giải thưởng và đề cử tại nhiều lễ trao giải lớn, bao gồm chín đề cử giải Grammy trong hai năm liên tiếp, và chiến thắng bốn giải. Tại lễ trao giải thường niên lần thứ 41, "You're Still the One" chiến thắng hai giải Grammy cho Trình diễn giọng Đồng quê nữ xuất sắc nhấtBài hát Đồng quê xuất sắc nhất, bên cạnh những đề cử cho album ở hạng mục Album của nămAlbum Đồng quê xuất sắc nhất. Một năm sau đó, Twain tiếp tục chiến thắng hai hạng mục Trình diễn giọng Đồng quê nữ xuất sắc nhất và Bài hát Đồng quê xuất sắc nhất, lần lượt với hai đĩa đơn "Man! I Feel Like a Woman!" và "Come On Over". Để quảng bá album, Twain bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn đầu tay Come On Over Tour với 165 buổi diễn ở Bắc Mỹ, Úc và châu Âu, đã trở thành một trong những chuyến lưu diễn thành công nhất mọi thời đại bởi một nghệ sĩ nữ.[3]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bản gốc (1997)[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Shania TwainRobert John "Mutt" Lange

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Man! I Feel Like a Woman!"   3:53
2. "I'm Holdin' On to Love (To Save My Life)"   3:30
3. "Love Gets Me Every Time"   3:33
4. "Don't Be Stupid (You Know I Love You)"   3:35
5. "From This Moment On" (with Bryan White) 4:43
6. "Come On Over"   2:55
7. "When"   3:39
8. "Whatever You Do! Don't!"   3:49
9. "If You Wanna Touch Her, Ask!"   4:04
10. "You're Still the One"   3:34
11. "Honey, I'm Home"   3:39
12. "That Don't Impress Me Much"   3:38
13. "Black Eyes, Blue Tears"   3:39
14. "I Won't Leave You Lonely"   4:13
15. "Rock This Country!"   4:23
16. "You've Got a Way"   3:24

Bản quốc tế (1998)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "You're Still the One"   3:33
2. "When"   3:38
3. "From This Moment On"   4:41
4. "Black Eyes, Blue Tears"   3:37
5. "I Won't Leave You Lonely"   4:07
6. "I'm Holdin' On to Love (To Save My Life)"   3:27
7. "Come On Over"   2:54
8. "You've Got a Way"   3:15
9. "Whatever You Do! Don't!"   3:49
10. "Man! I Feel Like a Woman!"   3:54
11. "Love Gets Me Every Time"   3:33
12. "Don't Be Stupid (You Know I Love You)"   3:34
13. "That Don't Impress Me Much"   3:38
14. "Honey, I'm Home"   3:34
15. "If You Wanna Touch Her, Ask!"   4:14
16. "Rock This Country!"   4:26

Bản quốc tế được biên tập lại (1999)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "You're Still the One"   3:33
2. "When"   3:38
3. "From This Moment On" (The Right Mix) 4:52
4. "Black Eyes, Blue Tears"   3:37
5. "I Won't Leave You Lonely"   4:07
6. "I'm Holdin' On to Love (To Save My Life)"   3:27
7. "Come On Over"   2:54
8. "You've Got a Way" (Notting Hill phối lại) 3:25
9. "Whatever You Do! Don't!"   3:49
10. "Man! I Feel Like a Woman!"   3:54
11. "Love Gets Me Every Time"   3:33
12. "Don't Be Stupid (You Know I Love You)"   3:34
13. "That Don't Impress Me Much" (UK Dance Mix) 3:59
14. "Honey, I'm Home"   3:34
15. "If You Wanna Touch Her, Ask!"   4:14
16. "Rock This Country!"   4:26

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[82] Bạch kim 60.000^
Úc (ARIA)[83] 18× Bạch kim 1.260.000^
Áo (IFPI Austria)[84] Vàng 25.000*
Bỉ (BEA)[85] 2× Bạch kim 100.000*
Brazil (ABPD)[86] Vàng 100.000*
Canada (Music Canada)[87] 2× Kim cương 1,948,000[88]
Đan Mạch (IFPI Denmark)[89] 2× Bạch kim 100.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[90] Vàng 38,958[90]
Pháp (SNEP)[91] Bạch kim 798,800[92]
Đức (BVMI)[93] 3× Vàng 750.000^
Ý (FIMI)[94] Vàng 50.000*
Nhật (RIAJ)[95] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[96] Vàng 75.000^
Hà Lan (NVPI)[97] 5× Bạch kim 500.000^
New Zealand (RMNZ)[98] 21× Bạch kim 315.000^
Na Uy (IFPI Norway)[99] 6× Bạch kim 300.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[100] Bạch kim 100.000^
Thụy Điển (GLF)[101] 3× Bạch kim 240.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[102] 3× Bạch kim 150.000^
Anh (BPI)[103] 11× Bạch kim 3,412,833[104]
Hoa Kỳ (RIAA)[105] 2× Kim cương 15,671,500[106]
Uruguay[107] Vàng 3.000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[108] 7× Bạch kim 7.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Blakeley, Kiri. “Why Shania Twain Can't Sing”. Forbes. 
  2. ^ Taylor Weatherby (ngày 2 tháng 11 năm 2017). “Shania Twain's 'Come On Over' Turns 20: The Singer Reflects on Going From Country Sweetheart to Best-Selling Pop Superstar”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “1999 Wrap-Up: Female Artists Score Big; Shania, Faith and Dixie Chicks Drive the Country Music Format; Consolidation Becomes the Buzzword for Music Row.”. Business Wire. Thomson Corporation Company. Ngày 10 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2009 – qua The Free Library. 
  4. ^ "Shania Twain – Come On Over". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  5. ^ "Shania Twain - Come On Over" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  6. ^ "Shania Twain – Come On Over" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  7. ^ "Shania Twain – Come On Over" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  8. ^ “RPM Top 100 CDs”. RPM. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ "Shania Twain Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Shania Twain. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ “RPM Country Albums for ngày 17 tháng 11 năm 1997”. RPM. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 17 tháng 7 năm 1999. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  12. ^ "Shania Twain – Come On Over". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  13. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 2 tháng 10 năm 1999. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  14. ^ "Shania Twain: Come On Over" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  15. ^ "Shania Twain – Come On Over". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  16. ^ “Shania Twain - Come On Over” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  17. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 13 tháng 11 năm 1999. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  18. ^ "Shania Twain – Come On Over". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  19. ^ シャナイア・トゥエインのランキング (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  20. ^ "Shania Twain – Come On Over". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  21. ^ "Shania Twain – Come On Over". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  22. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 23 tháng 10 năm 1999. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  23. ^ "19990912 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  24. ^ Fernando Salaverri (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  25. ^ "Shania Twain – Come On Over". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  26. ^ "Shania Twain – Come On Over". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  27. ^ "19990905 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2017.
  28. ^ "19990912 Top 40 Country Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  29. ^ "Shania Twain Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Shania Twain. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  30. ^ "Shania Twain Album & Song Chart History" Billboard Top Country Albums cho Shania Twain. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  31. ^ "Shania Twain Album & Song Chart History" Billboard Catalog Albums cho Shania Twain. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  32. ^ “Top Pop Albums of the '90s” (PDF). Billboard. Ngày 25 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  33. ^ “2000s: The Decade in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  34. ^ “The UK's 60 official biggest selling albums of all time revealed”. OCC. Ngày 4 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  35. ^ “Greatest of All Time Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  36. ^ “Greatest of All Time Top Country Albums”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  37. ^ “Top 50 Country Albums”. RPM. Ngày 15 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  38. ^ “1997: Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  39. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1998”. ARIA. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  40. ^ “Top Albums/CDs - Volume 68, No. 12, ngày 14 tháng 12 năm 1998”. RPM. Ngày 14 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  41. ^ “Top 50 Country Albums”. RPM. Ngày 14 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  42. ^ “Jaaroverzichten - Album 1998” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  43. ^ “European Top 100 Albums 1998” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Top Selling Albums of 1998”. RIANZ. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  45. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1998”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  46. ^ “1998: Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  47. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1999”. ARIA. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  48. ^ “Jahreshitparade Alben 1999” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  49. ^ “Jaaroverzichten 1999” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  50. ^ “Rapports annueles 1999” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  51. ^ “Top Albums/CDs - Volume 70, No. 8, ngày 13 tháng 12 năm 1999”. RPM. Ngày 13 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  52. ^ “Top 50 Country Albums”. RPM. Ngày 13 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  53. ^ “Chart of the Year 1999”. Mogens Nielsen. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  54. ^ “Jaaroverzichten - Album 1999” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  55. ^ “European Top 100 Albums 1999” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  56. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  57. ^ “Top Selling Albums of 1999”. RIANZ. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  58. ^ “Topp 40 Album Sommer 1999” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  59. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1999” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  60. ^ “Swiss Year-end Charts 1999”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  61. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1999”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  62. ^ “1999: Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  63. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2000”. ARIA. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  64. ^ “Jaaroverzichten 2000” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  65. ^ “Rapports annueles 2000” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  66. ^ “Chart of the Year 2000”. Mogens Nielsen. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  67. ^ “Jaaroverzichten - Album 2000” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  68. ^ “The Year in Music: 2000” (PDF). Billboard. Ngày 30 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  69. ^ “Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2000” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  70. ^ “Classement Albums - année 2000” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  71. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  72. ^ “Hit Parade Italia” (bằng tiếng Ý). GfK Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. 
  73. ^ “Top Selling Albums of 2000”. RIANZ. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  74. ^ “Topp 40 Album Vinter 2000” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  75. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 2000” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2015. 
  76. ^ “Swiss Year-end Charts 2000”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  77. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 2000”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  78. ^ “2000: Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  79. ^ “Classement Albums - année 2001” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017. 
  80. ^ “The Official UK Singles Chart 2001” (PDF). OCC. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  81. ^ “The Official UK Singles Chart 2002” (PDF). OCC. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  82. ^ “Discos de Oro y Platino” (bằng tiếng Tây Ban Nha). CAPIF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  83. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2016. 
  84. ^ “Austrian album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.  Nhập Shania Twain vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Come on Over vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  85. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2000”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  86. ^ “Brasil album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  87. ^ “Canada album certifications – Shania Twain – Come on Over”. Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  88. ^ “2014 Nielsen Music Canada Report” (PDF). Nielsen SoundScan. Ngày 15 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  89. ^ “Denmark album certifications – Shania Twain – Come on Over”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  90. ^ a ă “Finland album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  91. ^ “France album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  92. ^ “Les Meilleures Ventes de CD/Albums depuis 1968” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2018. 
  93. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Shania Twain; 'Come on Over')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  94. ^ “Italy album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.  Chọn "2000" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Come on Over" vào ô "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới phần "Sezione".
  95. ^ “Japan album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.  Chọn 2001年1月 trong menu thả xuống
  96. ^ “Certificaciones – Shania Twain” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  97. ^ “Netherlands album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  98. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  99. ^ “IFPI Norsk platebransje” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  100. ^ Fernando Salaverri (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  101. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2000” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  102. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Shania Twain; 'Come on Over')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  103. ^ “Britain album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Come on Over vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  104. ^ James Hanley (ngày 31 tháng 7 năm 2017). “World Exclusive: Shania Twain”. Music Week. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017. 
  105. ^ “American album certifications – Shania Twain – Come on Over” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  106. ^ “Top Country Catalog Album Sales Chart: ngày 18 tháng 4 năm 2017”. RoughStock. Ngày 18 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017. 
  107. ^ “Priemos – 2000” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Uruguaya del Disco. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  108. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2001”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.