Container (kiểu dữ liệu trừu tượng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong khoa học máy tính, một container (vật chứa) là một lớp, một cấu trúc dữ liệu,[1][2] hay một kiểu dữ liệu trừu tượng (ADT) mà thực thể của nó là tập hợp các đối tượng khác. Nói cách khác, chúng lưu trữ các đối tượng một cách có tổ chức theo các quy tắc truy cập cụ thể. Kích thước của container phụ thuộc vào số lượng các đối tượng (phần tử) mà nó chứa. Việc hiện thực (kế thừa) bên dưới của các loại container có thể khác nhau về kích thước và độ phức tạp, và cung cấp tính linh hoạt để chọn lựa cách hiện thực đúng cho bất cứ trường hợp nào.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể phân loại container dựa theo ba loại thuộc tính sau:

  • truy cập (access), là cách truy cập các đối tượng của container. In the case of arrays, access is done with the array index. In the case of stacks, access is done according to the LIFO (last in, first out) order and in the case of queues it is done according to the FIFO (first in, first out) order;
  • lưu trữ (storage), là cách để lưu trữ các đối tượng của container;
  • duyệt (traversal), là cách để duyệt qua các đối tượng của container.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Paul E. Black (ed.), entry for data structure in Dictionary of Algorithms and Data Structures. US National Institute of Standards and Technology.ngày 15 tháng 12 năm 2004. Truy cập on Oct 04, 2011.
  2. ^ Entry data structure in the Encyclopædia Britannica (2009) Online entry Accessed on Oct 04, 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]