Coracopsis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coracopsis
Black parrot-2 31l07.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Liên họ (superfamilia) Psittacoidea
Họ (familia) Psittrichasiidae
Phân họ (subfamilia) Coracopsinae
Chi (genus) Coracopsis
Wagler, 1832
Loài

Coracopsis là một chi vẹt có 3 loài, là các loài đặc hữu của Madagascar và các đảo khác ở phía tây của Ấn Độ Dương. Một số nhà phân loại học xếp chi này vào chi Mascarinus.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này có 3 loài và nhiều phân loài:[1]

Coracopsis, Wagler 1832

  • Coracopsis vasa, (Shaw) 1812
    • Coracopsis vasa comorensis, (Peters,W) 1854
    • Coracopsis vasa drouhardi, Lavauden 1929
    • Coracopsis vasa vasa, (Shaw) 1812
  • Coracopsis nigra, (Linnaeus) 1758
    • Coracopsis nigra libs, Bangs 1927
    • Coracopsis nigra nigra, (Linnaeus) 1758
    • Coracopsis nigra sibilans, Milne-Edwards & Oustalet 1885 (sometimes considered a separate species the Comoro parrot)[2]
  • Coracopsis barklyi, Newton 1867

Mascarene parrot phân nhánh tiến hoá từ 4,6 đến 9 triệu năm trước, trước khi hình thành Réunion, cho thấy rằng điều này phải xảy ra ở đâu đó.[3] Sơ đồ nhánh được thể hiện bên dưới:

E


Coracopsis vasa drouhardii (W Madagascar)



Coracopsis vasa vasa (E Madagascar)





Coracopsis nigra barklyi (Praslin Island (Seychelles))




Mascarinus mascarinus (Reunion (Mascarenes))




Coracopsis nigra siblans (Comoros)




Coracopsis nigra nigra (E Madagascar)



Coracopsis nigra libs (W Madagascar)







Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kundu, S., C.G. Jones, R.P. Prys-Jones, and J.J. Groombridge. 2012. The evolution of the Indian Ocean parrots (Psittaciformes): extinction, adaptive radiation and eustacy. Molecular Phylogenetics and Evolution 62: 296–305.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]