Coregonus oxyrinchus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coregonus oxyrinchus
Houting-PD.png
Coregonus oxyrinchus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Salmoniformes
Họ (familia)Salmonidae
Phân họ (subfamilia)Coregoninae
Chi (genus)Coregonus
Loài (species)C. Coregonus oxyrinchus
Danh pháp hai phần
Coregonus oxyrinchus

Coregonus oxyrinchus là một loài cá đã tuyệt chủng thuộc chi Cá hồi trắng, họ Cá hồi. Chúng là loài bản địa ở các vùng cửa sông và các con sông chảy vào Biển Bắc. Loài cá này khác biệt với các loài khác trong chi Coregonus ở chỗ chúng có mõm nhọn dài, một miệng trong và 38-46 mang lược.[1][2] Chúng từng hiện diện ở Bỉ, Pháp, Đức, Hà Lan và Anh.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Freyhof, J. and C. Schöter. 2005. The houting Coregonus oxyrinchus (L.)(Salmoniformes: Coregonidae), a globally extinct species from the North Sea basin. Journal of Fish Biology 67:3, 713–729.
  2. ^ Schöter C., 2002. Revision der Schnäpel und Großen Maränen des Nordseeund südwestlichen Ostseeraumes (Teleostei: Coregonidae). Diplomarbeit, Rheinischen Friedrich-Wilhelms-Universität, Bonn.
  3. ^ Freyhof, J. & Kottelat, M. 2008. Coregonus oxyrinchus. In: IUCN 2008. 2008 IUCN Red List of Threatened Species.<www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 21 tháng 12 năm 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]