Cornu aspersum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cornu aspersum
Snail1web.jpg
Cornu aspersum trên một cây Limonium
Tình trạng bảo tồn
NE[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
(không phân hạng)

clade Heterobranchia
clade Euthyneura
clade Panpulmonata
clade Eupulmonata
clade Stylommatophora

informal group Sigmurethra
Liên họ (superfamilia) Helicoidea
Họ (familia) Helicidae
Chi (genus) Cornu
Loài (species) C. aspersum
Danh pháp hai phần
Cornu aspersum
(O. F. Müller, 1774)[2]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Helix aspersa Müller, 1774

Cornu aspersum là một loài ốc sên trong họ Helicidae. Trong tất cả các động vật thân mềm trên mặt đất, loài này cũng có thể là được biết đến rộng rãi nhất. Tại Anh nó được phân loại dưới cái tên Helix aspersa trong hơn hai thế kỷ, nhưng phân loại phổ biến hiện nay đặt nó trong chi Cornu.

C. aspersum có nguồn gốc ở khu vực Địa Trung HảiTây Âu, nhưng cho dù cố ý hay vô tình, con người đã đưa nó đến các khu vực ôn đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới. Loài ốc này có thể ăn được, nhưng nó được coi là một dịch hại trong vườn cây và trong nông nghiệp, đặc biệt là ở các khu vực nơi mà nó được du nhập một cách vô tình và nơi người ta không ăn loài ốc này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN (2008). 2008 IUCN Red List of Threatened Species. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 23 tháng 2 năm 2009.
  2. ^ Müller O. F. (1774). Vermivm terrestrium et fluviatilium, seu animalium infusoriorum, helminthicorum, et testaceorum, non marinorum, succincta historia. Volumen alterum. pp. I-XXVI [= 1-36], 1-214, [1-10]. Havniae & Lipsiae. (Heineck & Faber).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]