Corylus colurna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Corylus colurna
TurkHazel.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Fagales
Họ (familia)Betulaceae
Chi (genus)Corylus
Loài (species)C. colurna
Danh pháp hai phần
Corylus colurna
L.

Corylus colurna là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1]

Đây là loài cây rụng lá có nguồn gốc từ Đông Nam Âu và Tây Nam Á, từ vùng Balkan qua miền bắc Thổ Nhĩ Kỳ tới phía bắc Iran. Đây là loài hazel lớn nhất, cao tới 25 m (82 ft), [1] với thân cây dày đến 1,5 m (4 ft 11 in); Tán lá là mảnh mai và hình nón ở những cây non, trở nên rộng hơn theo độ tuổi. Vỏ cây có màu xám nhạt, có kết cấu dày, xốp.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Corylus colurna. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]