Coumatetralyl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coumatetralyl
Coumatetralyl.svg
Chemical structure of coumatetralyl
Danh pháp IUPAC(RS)-2-Hydroxy-3-(1,2,3,4-tetrahydronaphthalen-1-yl)-4H-chromen-4-one
Nhận dạng
Số CAS5836-29-3
PubChem22095
KEGGC16806
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Coumatetralyl là một chất chống đông máu của loại thuốc đối vận vitamin K 4-hydroxycoumarin được sử dụng làm thuốc diệt chuột.[1]

Các ứng dụng phổ biến[sửa | sửa mã nguồn]

Coumatetralyl thường được sử dụng với thóc và các loại ngũ cốc khác như một chất độc của loài gặm nhấm kết hợp với bột theo dõi để theo dõi hoạt động cho ăn ở một khu vực cụ thể. Theo dõi bột cũng bám vào lông, cho phép nhiều chất độc được ăn vào từ chải chuốt. Nồng độ của hóa chất thường là 500 mg mỗi 1 kg mồi.

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Các triệu chứng tiếp xúc quá mức liên quan đến sự thất bại của cơ chế đông máu và bao gồm chảy máu nướu và thất bại đông máu sau vết thương ngoài da. Sau một lần phơi nhiễm, độc tính của coumatetralyl tương đối thấp; tuy nhiên, nếu tiếp xúc quá mức trong vài ngày, sản phẩm sẽ trở nên độc hại hơn. Do đó, sản phẩm phải liên tục có mặt trong máu trong hơn một đến hai ngày để có độc tính cao. Một tiếp xúc duy nhất, mặc dù tương đối lớn, có thể không tạo ra các triệu chứng độc hại vì hợp chất được chuyển hóa khá nhanh.

Các nghiên cứu động vật mãn tính cho thấy không có bằng chứng về tác dụng gây ung thư hoặc gây quái thai.

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Vitamin K1 (phylloquinone) là thuốc giải độc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ J. Routt Reigart and James R. Roberts biên tập (2013). “Chapter 18: Rodenticides”. Recognition and Management of Pesticide Poisonings (PDF) (ấn bản 6).