Crax fasciolata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Crax fasciolata
Nacktgesichthokko Zoo Berlin 1.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Galliformes
Họ (familia)Cracidae
Chi (genus)Crax
Loài (species)C. fasciolata
Danh pháp hai phần
Crax fasciolata
Spix, 1825

Crax fasciolata là một loài chim trong họ Cracidae.[2] Loài chim này được tìm thấy ở phía đông-trung bộ và phía nam Brazil, Paraguay, và phía đông Bolivia, và cực đông bắc Argentina, trong cerrado, pantanal, và khu vực đông nam của lưu vực Amazon. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai phân loài được công nhận hiện tại. Một phần ba, sự quấy nhiễu Belem rất khó nắm bắt và cực kỳ nguy cấp (C. f. Pinima) gần đây đã bị chia cắt:

  • C. f. fasciolata (Spix, 1825) - curassow quyến rũ - vùng đất thấp của Brazil đến Paraguay và đông bắc Argentina
  • C. f. grayi (Ogilvie-Grant, 1893) - miền đông Bolivia

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Crax fasciolata. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]