Cross Gene

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cross Gene
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2012–nay
Hãng đĩa
Hợp tác vớiSuper Handsome Team
Websitecrossgene.co.kr, crossgene.jp
Thành viênShin
Seyoung
Sangmin
Yongseok
Cựu thành viênJ.G
Casper
Takuya

CROSS GENE (tiếng Hàn: 크로스진) là nhóm nhạc Hàn Quốc được Amuse Korea thành lập và quản lý, gồm 4 thành viên: Shin, Sangmin, Yongseok, Seyoung (người Hàn). Họ phát hành album đầu tiên là Timeless: Begins" vào ngày 11 tháng 6 năm 2012 và đạt thứ hạng 8 trên BXH album của Gaon.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm xuất hiện lần đầu vào ngày 11 tháng 6 năm 2012.

Tên của nhóm có ý nghĩa là: "Hội tụ các kiểu gene tốt của mỗi nước để tạo thành một nhóm hoàn hảo".

Casper đã rời nhóm và tham gia The Unit.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Độ dài  Album
2012 "La-Di Da-Di" 3:15 Timeless: Begins
"Sky High" 3:14
"For This Love" 2:50
"La-Di Da-Di" (Japanese version) 3:15 Timeless: Future
"For This Love" (Japanese version) 3:13
2013 "Shooting Star" 4:37 Ying Yang
2014 "Amazing -Bad Lady-" 2:45 Nahago Nolja
"Shooting Star" (Korean version) 4:37 Shooting Star(single)
"Billion Dolla" 6:29 Future (single)
"I'm Not a Boy, Not Yet a Man" 3:50 Nahago Nolja
"Future" 4:11 Ying Yang
2015 "Nahago Nolja" 4:00 Nahago Nolja
"Nahago Nolja" (dance version) 3:31
"Nahago Nolja" (lip sync version) 3:31
"Love & Peace" 4:36 Ying Yang
"Shi-tai!" 3:24
2016 "Noona, You" 3:29 Game
"Ying Yang" N/A Ying Yang
2017 "Black or White" (Drama Version) 5:56 Mirror
"Black or White" (Dance Version) 4:14
2018 "Fly" 3:19 Zero

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên Kênh
2012 Cross BattLE HTB
2012 Tiệm rau của anh chàng độc thân Shin Won Ho
2012 Big - Hoán đổi linh hồn Shin Won Ho
2014 ZEDD (Shin vai Nine, Seyoung vai Zero, Casper vai Six Hundred, Yongseok vai Seven, Sangmin vai Thirteen và Takuya vai i)
2014 Siêu trộm trổ tài Shin Won Ho
2015 The lover - chung cư tình yêu (Takuya vào vai Takuya) Takuya
2017 Children of the 20th Century Shin Won Ho
2017 Huyền thoại biển xanh Shin Won Ho

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2013 Cross Gene K-Pop Rookie Award Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

[1] Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CROSS GENE Profile”.