Curiosity (xe tự hành)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Curiosity
Curiosity Self-Portrait at 'Big Sky' Drilling Site.jpg
Ảnh tự chụp của Curiosity khi ở vị trí Đỉnh Sharp (6 tháng 10 năm 2015)
Dạng nhiệm vụXe tự hành trên sao Hỏa
Nhà đầu tưNASA
COSPAR ID2011-070A
SATCAT №37936
Websitemars.jpl.nasa.gov/msl/
Thời gian nhiệm vụChính: 668 ngày sao Hỏa (687 days)
Hiện tại: (Error: Invalid start date in first parameter ngày) kể từ khi hạ cánh[1]
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Nhà sản xuất
Dry massXe tự hành: 899 kg (1.982 lb)[2]
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóngKhông nhận diện được ngày tháng. Năm phải gồm 4 chữ số (để 0 ở đầu nếu năm < 1000).  UTC[3][4][5]
Tên lửaAtlas V 541 (AV-028)
Địa điểm phóngCape Canaveral LC-41[6]
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuHeliocentric (transfer)
Xe tự hành sao Hỏa
Thành phần phi thuyềnRover
Invalid parameter6 tháng 8 năm 2012, 05:17:57 UTC SCET[7][8]
MSD 49269 05:53:28 AMT
"location" should not be set for flyby missionsAeolis Palus ("Bradbury Landing"[9]) tại Miệng núi lửa Gale
(4°35′22″N 137°26′30″Đ / 4,5895°N 137,4417°Đ / -4.5895; 137.4417 (Curiosity))[10][11]
----
Mars rovers (NASA)
← Spirit / Opportunity Mars 2020

Curiosity là một chiếc xe tự hành cỡ nhỏ được thiết kế để khám phá miệng núi lửa Gale trên sao Hỏa như một phần của sứ mệnh Phòng thí nghiệm Khoa học sao Hỏa của NASA (MSL).[3] Curiosity được phóng từ Mũi Canaveral vào ngày 26 tháng 11 năm 2011, lúc 15:02 UTC trên tàu vũ trụ MSL và đáp xuống Aeolis Palus ở miệng núi lửa Gale trên sao Hỏa vào ngày 6 tháng 8 năm 2012, 05:17 UTC.[7][8][12] Điểm hạ cánh Bradbury Landing cách chưa đầy 2,4 km (1,5 dặm) từ trung tâm của mục tiêu chạm đất của chiếc xe tự hành này sau cuộc hành trình 560 triệu km (350 triệu dặm).[9][13] Mục tiêu của Curiosity bao gồm một cuộc điều tra về khí hậu và địa chất sao Hỏa; đánh giá xem liệu các khu vực được lựa chọn bên trong miệng núi lửa Gale liệu có thể cung cấp điều kiện môi trường thuận lợi cho cuộc sống của vi sinh vật hay không, bao gồm cả điều tra về vai trò của nước; và các nghiên cứu về khả năng sinh sống của hành tinh này để chuẩn bị cho sự khám phá của con người.[14][15]

Vào tháng 12 năm 2012, nhiệm vụ hai năm của Curiosity đã được gia hạn vô thời hạn.[16] Vào ngày 5 tháng 8 năm 2017, NASA đã tổ chức lễ kỷ niệm lần thứ năm của cuộc đổ bộ của Curiosity và những thành tựu thăm dò liên quan trên sao Hỏa.[17][18]

Thiết kế của Curiosity sẽ đóng vai trò là nền tảng cho xe tự hành Mars 2020 hiện đang lên kế hoạch. Tính đến ngày 9 tháng 6 năm 2018, Curiosity đã có mặt trên sao Hỏa cho 2077 ngày mặt trời (2133 ngày tổng cộng) kể từ khi hạ cánh xuống hành tinh này vào ngày 6 tháng 8 năm 2012.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wall, Mike (ngày 6 tháng 8 năm 2012). “Touchdown! Huge NASA Rover Lands on Mars”. Space.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ “Rover Fast Facts”. NASA. 
  3. ^ a ă Nelson, Jon. “Mars Science Laboratory Curiosity Rover”. NASA. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ “Curiosity: NASA's Next Mars Rover”. NASA. Ngày 6 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ Beutel, Allard (ngày 19 tháng 11 năm 2011). “NASA's Mars Science Laboratory Launch Rescheduled for Nov. 26”. NASA. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ Martin, Paul K. (ngày 8 tháng 6 năm 2011). “NASA'S MANAGEMENT OF THE MARS SCIENCE LABORATORY PROJECT (IG-11-019)” (PDF). NASA Office of Inspector General. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ a ă Abilleira, Fernando (2013). 2011 Mars Science Laboratory Trajectory Reconstruction and Performance from Launch Through Landing. 23rd AAS/AIAA Spaceflight Mechanics Meeting. February 10–14, 2013. Kauai, Hawaii. 
  8. ^ a ă Amos, Jonathan (ngày 8 tháng 8 năm 2012). “Nasa's Curiosity rover lifts its navigation cameras”. BBC News. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  9. ^ a ă Brown, Dwayne; Cole, Steve; Webster, Guy; Agle, D.C. (ngày 22 tháng 8 năm 2012). “NASA Mars Rover Begins Driving at Bradbury Landing”. NASA. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012. 
  10. ^ “Video from rover looks down on Mars during landing”. MSNBC. Ngày 6 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ Young, Monica (ngày 7 tháng 8 năm 2012). “Watch Curiosity Descend onto Mars”. SkyandTelescope.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “MSL Sol 3 Update”. NASA Television. Ngày 8 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2012. 
  13. ^ “Impressive' Curiosity landing only 1.5 miles off, NASA says”. CNN. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012. 
  14. ^ “Overview”. JPL, NASA. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 
  15. ^ “Mars Science Laboratory: Mission Science Goals”. NASA.gov. Tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012. 
  16. ^ “Curiosity's mission extended indefinitely”. 3 News NZ. Ngày 6 tháng 12 năm 2012. 
  17. ^ Webster, Guy; Cantillo, Laurie; Brown, Dwayne (ngày 2 tháng 8 năm 2017). “Five Years Ago and 154 Million Miles Away: Touchdown!”. NASA. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 
  18. ^ Wall, Mike (ngày 5 tháng 8 năm 2017). “After 5 Years on Mars, NASA's Curiosity Rover Is Still Making Big Discoveries”. Space.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]