Cyclizine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cyclizine2DCSD.svg
Cyclizine 3d balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1-benzhydryl-4-methyl-piperazine
Nhận dạng
Số CAS 82-92-8
Mã ATC R06AE03
PubChem 6726
DrugBank DB01176
Dữ liệu hóa chất
Công thức C18H22N2 
Phân tử gam 266.381 g/mol
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa N-demethylated thành norcyclizine bất hoạt [1]
Bán thải 20 giờ
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc theo tư vấn của dược sĩ (S3)(AU) P(UK) OTC(US) OTC (Netherlands)

Dược đồ qua miệng, IM, IV

Cyclizine, được bán dưới một số tên nhãn hiệu, là một loại thuốc dùng để điều trị và ngăn ngừa buồn nôn, nônchóng mặt do say tàu xe hoặc hoa mắt. [2] Chúng cũng có thể được sử dụng cho buồn nôn sau khi gây mê toàn thân hoặc cùng triệu chứng phát triển từ việc sử dụng opioid. [2][3] Chúng được đưa vào cơ thể qua đường miệng, trong trực tràng, hoặc tiêm vào tĩnh mạch. [3][4]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn ngủ, khô miệng, táo bón và khó khăn với thị lực. [5] Các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm huyết áp thấpbí tiểu. [5] Thuốc thường không được khuyến cáo ở trẻ nhỏ hoặc những người bị bệnh tăng nhãn áp. [2][6]Cyclizine có vẻ an toàn trong thai kỳ nhưng chưa được nghiên cứu kỹ.[7] Thuốc này thuộc họ thuốc kháng cholinergickháng histamin. [3][6]

Cyclizine được phát hiện vào năm 1947. [8] Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [4] Tại Hoa Kỳ nó có sẵn trên quầy. [6] Ở Vương quốc Anh, 100 viên thuốc có giá khoảng 11,26 bảng. [9] Chúng đôi khi được sử dụng cho trạng thái "hưng phấn" mà chúng có thể tạo ra. [2]

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Cyclizine có thể được điều chế bằng cách methyl hóa Eschweiler-Clarke phân tử diphenylmethylpiperazine hoặc bằng phản ứng của benzhydryl bromide với 1-methylpiperazin trong môi trường axetonitril để tạo thành muối hydrobromide của thuốc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DrugBank: Cyclizine. Pharmacology: metabolism”. DrugBank Database. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b “Cyclizine 50mg Tablets - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. www.medicines.org.uk. 27 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â Feldman, Mark; Friedman, Lawrence S.; Brandt, Lawrence J. (2015). Sleisenger and Fordtran's Gastrointestinal and Liver Disease: Pathophysiology, Diagnosis, Management (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 218. ISBN 9781455749898. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ a ă “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ a ă “Cyclizine Side Effects in Detail - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ a ă â “Cyclizine: Indications, Side Effects, Warnings - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Cyclizine Use During Pregnancy | Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Williams, Peter (2010). The story of the Wellcome Trust : unlocking Sir Henry's legacy to medical research. Hindringham: JJG. tr. 14. ISBN 9781899163922. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 272. ISBN 9780857111562.