Cydonie Mothersille

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cydonie Mothersille
Mothersille at the 2007 World Athletic Championships in Osaka
Thông tin cá nhân
Sinh19 tháng 3, 1978 (42 tuổi)
Jamaica
Cao1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Nặng57 kg (126 lb)
Sự nghiệp thể thao
Quốc gia Quần đảo Cayman
Cập nhật 22 July 2012.

Cydonie Camille Mothersille (sinh ngày 19 tháng 3 năm 1978) là một cựu vận động viên điền kinh đến từ Quần đảo Cayman. Chuyên môn của cô khi bắt đầu sự nghiệp là 100 mét, trong khi 200 mét dần trở thành sự kiện chính của cô. Cô đại diện cho đất nước của mình tại bốn Thế vận hội Olympic từ 1996 đến 2008, sáu Giải vô địch thế giới về điền kinh và ba Đại hội Thể thao Khối thịnh vượng chung. Thành tựu lớn nhất của cô là vào năm 200   m, bao gồm một đồng tại Giải vô địch thế giới năm 2001 về điền kinh, vàng Khối thịnh vượng chung năm 2010 và bạc tại Đại hội Thể thao Pan American 2003. Huy chương vô địch thế giới của cô là lần đầu tiên cho quốc gia của cô.

Mothersille sinh ra ở Jamaica vào năm 1978 và chuyển đến Grand Cayman, Quần đảo Cayman khi 7 tuổi. Khi còn học trung học, cô được Evelyn Rockette, giáo viên giáo dục thể chất của trường cấp ba phát hiện và bắt đầu sự nghiệp. Mothersille bắt đầu thi đấu cho Quần đảo Cayman bằng cách thi đấu tại CARIFTA Games, nơi cô đã thể hiện tốt với cú đúp nước rút 100/200 m vào năm 1996. Năm 1996, cô được trao giải Cúp Austin Sealy cho vận động viên xuất sắc nhất của Đại họi Thể thao CARIFTA 1996.[1][2]

Khi còn học đại học, cô đã thi đấu tiếp sức 100 m, 200 m, 4 × 100 m và tiếp sức 4 × 400 m cho Đại học Clemson. Cô là thành viên của đội Clemson All American 4 x 100 và 4 x 400.

Năm 2011, Cydonie là vận động viên được trả lương cao nhất từ Quần đảo Cayman (nam hoặc nữ) kiếm được 85.000 đô la (USD).[3] Mothersille đã kết hôn với Ato Stephens.

Giải đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Địa điểm Thứ hạng Nội dung Chú thích
Representing the  Quần đảo Cayman
1992 CARIFTA Games (U-17) Nassau, Bahamas 8th 200 m 27.12 w
1993 CARIFTA Games (U-17) Fort-de-France, Martinique 8th 100 m 12.52   (−0.6 m/s)
1994 CARIFTA Games (U-17) Bridgetown, Barbados 3rd 100 m 11.97
2nd 200 m 24.31
Central American and Caribbean Junior Championships (U-17) Port of Spain, Trinidad and Tobago 8th 100 m 12.1   (−0.4 m/s)
2nd 200 m 24.8   (−2.3 m/s)
World Junior Championships Lisbon, Bồ Đào Nha 27th (h)[4] 200m 24.65 (wind: +1.0 m/s)
1995 CARIFTA Games (U-20) George Town, Cayman Island 3rd 100 m 11.72
3rd 200 m 23.83
1996 CARIFTA Games (U-20) Kingston, Jamaica 1st 100 m 11.35   (0.9 m/s)
1st 200 m 23.77   (−4.4 m/s)
Olympic Games Atlanta, United States 6th (h) 100 m 11.61   (0.6 m/s)
World Junior Championships Sydney, Australia 6th 100m 11.51 (wind: +0.6 m/s)
11th (qf)[5] 200m 24.20 (wind: -3.1 m/s)
1997 CARIFTA Games (U-20) Bridgetown, Barbados 1st 100 m 11.54   (0.0 m/s)
1997 World Championships Athens, Greece 6th (h) 100 m 11.87   (−1.5 m/s)
2000 NACAC U-25 Championships Monterrey, Mexico 3rd 100m 11.83 (wind: -1.6 m/s)
2nd 200m 23.72 (wind: -3.1 m/s)
Olympic Games Sydney, Australia 4th (h) 100 m 11.38   (−0.4 m/s)
4th (h) 200 m 22.78   (0.2 m/s)
2001 World Championships Edmonton, Canada 3rd 200 m 22.88   (−0.3 m/s)
2002 Commonwealth Games Manchester, Anh 5th 200 m
2003 World Indoor Championships Birmingham, United Kingdom 5th 200 m
World Championships Paris, France 7th (sf) 200 m 23.07   (−0.2 m/s)
World Athletics Final Monte Carlo, Monaco 7th 200 m
Pan American Games Santo Domingo, Dominican Republic 2nd 200 m
2004 Olympic Games Athens, Greece 5th (sf) 200 m 22.76   (1.1 m/s)
World Athletics Final Monte Carlo, Monaco 6th 200 m
2005 World Championships Helsinki, Finland 8th 200 m 23.00   (0.2 m/s)
2007 World Championships Osaka, Japan 8th 200 m 23.08   (1.7 m/s)
2008 Olympic Games Beijing, Trung Quốc 8th 200 m 22.68   (0.6 m/s)
2009 World Championships Berlin, Germany 4th (sf) 200 m 22.80   (0.3 m/s)
2010 Commonwealth Games New Delhi, India 1st 200 m

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carifta Games Magazine, Part 2 
  2. ^ Carifta Games Magazine, Part 3 
  3. ^ http://espn.go.com/espn/story/_/id/7858737/floyd-mayweather-united-states-best-paid-athlete-espn-magazine
  4. ^ Did not show in the quarterfinal.
  5. ^ Did not show in the semifinal.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cydonie Mothersille