Cygnus X-1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cygnus X-1/HDE 226868
Diagram showing star positions and boundaries of the Cygnus constellation and its surroundings
Cercle rouge 100%.svg

Vị trí của Cygnus X-1 (khoanh tròn).[1]
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Cygnus
Xích kinh 19h 58m 21.67595s[2]
Xích vĩ +35° 12′ 05.7783″[2]
Cấp sao biểu kiến (V)8.95[3]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổO9.7Iab[3]
Chỉ mục màu U-B−0.30[4]
Chỉ mục màu B-V+0.81[4]
Kiểu biến quangEllipsoidal variable
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)−13[3] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −3.37[2] mas/năm
Dec.: −7.15[2] mas/năm
Thị sai (π)0.539 ± 0.033[5] mas
Khoảng cách6100 ± 400 ly
(1900 ± 100 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-7.5000006.5+0.2[6]
Chi tiết
Khối lượng14–16[7] M
Bán kính20–22[8] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)&0000000000000003.3100003.31+0.07[9]
Độ sáng3–&0000000000400000.0000004×105[8] L
Nhiệt độ&0000000000031000.00000031000[10] K
Tự quayevery 5.6 days
Tên gọi khác
AG (or AGK2)+35 1910, BD+34 3815, HD (or HDE) 226868, HIP 98298, SAO 69181, V1357 Cyg.[3]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Cygnus X-1 (viết tắt Cyg X-1)[11] là một nguồn phát tia X thiên hà trong chòm sao Thiên Nga, và là nguồn đầu tiên như vậy được chấp nhận rộng rãi là một lỗ đen.[12][13] Nó được phát hiện vào năm 1964 trong một chuyến bay tên lửa và là một trong những nguồn tia X mạnh nhất được thấy từ Trái Đất.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Abrams, Bernard; Stecker, Michael (1999), Structures in Space: Hidden Secrets of the Deep Sky, Springer, tr. 91, ISBN 1-85233-165-8, Eta Cygni is 25 arc minutes to the west-south-west of this star. 
  2. ^ a ă â b van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007), “Validation of the new Hipparcos reduction”, Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664, Bibcode:2007A&A...474..653V, arXiv:0708.1752, doi:10.1051/0004-6361:20078357 
  3. ^ a ă â b Staff (ngày 3 tháng 3 năm 2003), V* V1357 Cyg -- High Mass X-ray Binary, Centre de Données astronomiques de Strasbourg, truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2008 
  4. ^ a ă Bregman, J. và đồng nghiệp (1973), “Colors, magnitudes, spectral types and distances for stars in the field of the X-ray source Cyg X-1”, Lick Observatory Bulletin 647: 1, Bibcode:1973LicOB..24....1B 
  5. ^ Reid, Mark J. và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2011), “The Trigonometric Parallax of Cygnus X-1”, The Astrophysical Journal 742 (2): 83, Bibcode:2011ApJ...742...83R, arXiv:1106.3688, doi:10.1088/0004-637X/742/2/83 
  6. ^ Ninkov, Z.; Walker, G. A. H.; Yang, S. (1987), “The primary orbit and the absorption lines of HDE 226868 (Cygnus X-1)”, Astrophysical Journal 321: 425–437, Bibcode:1987ApJ...321..425N, doi:10.1086/165641 
  7. ^ Orosz, Jerome (ngày 1 tháng 12 năm 2011), “The Mass of the Black Hole In Cygnux X-1”, The Astrophysical Journal 742 (2): 84, Bibcode:2011ApJ...742...84O, arXiv:1106.3689, doi:10.1088/0004-637X/742/2/84 
  8. ^ a ă Ziółkowski, J. (2005), “Evolutionary constraints on the masses of the components of HDE 226868/Cyg X-1 binary system”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 358 (3): 851–859, Bibcode:2005MNRAS.358..851Z, arXiv:astro-ph/0501102, doi:10.1111/j.1365-2966.2005.08796.x  Note: for radius and luminosity, see Table 1 with d=2 kpc.
  9. ^ Hadrava, Petr (September 15–21, 2007), “Optical spectroscopy of Cyg X-1”, Proceedings of RAGtime 8/9: Workshops on black holes and neutron stars (Opava, Czech Republic): 71, Bibcode:2007ragt.meet...71H, arXiv:0710.0758 
  10. ^ Staff (ngày 10 tháng 6 năm 2003), Integral's view of Cygnus X-1, ESA, truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2008 
  11. ^ Bowyer, S. và đồng nghiệp (1965), “Cosmic X-ray Sources”, Science 147 (3656): 394–398, Bibcode:1965Sci...147..394B, PMID 17832788, doi:10.1126/science.147.3656.394 
  12. ^ Staff (ngày 5 tháng 11 năm 2004), Observations: Seeing in X-ray wavelengths, ESA, truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2008 
  13. ^ Glister, Paul (2011), "Cygnus X-1: A Black Hole Confirmed." Centauri Dreams: Imagining and Planning Interstellar Exploration, 2011-11-29. Truy cập 2016-09-16.