Cyprinus rubrofuscus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cyprinus rubrofuscus
Cyprinus rubrofuscus Bleeker.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Cypriniformes
Họ (familia)Cyprinidae
Chi (genus)Cyprinus
Loài (species)C. rubrofuscus
Danh pháp hai phần
Cyprinus rubrofuscus
Lacépède, 1803
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Cyprinus haematopterus Temminck & Schlegel, 1846
  • Cyprinus viridiviolaceus Lacépède, 1803

Cyprinus rubrofuscus là một loài thuộc họ Cá chép (Cyprinidae). Nó phân bố rộng rãi ở miền Viễn Đông, bản địa Lào, Việt NamTrung Quốc, từ lưu vực sông Amur đến sông Hồng. Nó cũng được du nhập đến những vùng khác.[1] Đây là dạng hoang dại của cá chép koi. Do nhiều xương và tanh mùi bùn, loài cá này ít khi được dùng làm thức ăn.[2]

Trong quá khứ, nó từng được xem là phân loài của cá chép thường, và thường được gán cho danh pháp ba phần C. carpio haematopterus. Bởi sự khác biệt di truyền[3][4]ngư sinh lượng (meristics), C. rubrofuscus nay được nhìn nhận là một loài riêng biệt.[1][2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Allen, D. & Freyhof, J. (2012). Cyprinus rubrofuscus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2016.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ a ă Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2016). Cyprinus rubrofuscus trong FishBase. Phiên bản November 2016.
  3. ^ Zhou, J., Wu, Q., Wang, Z. and Ye, Y. (2004). Molecular Phylogenetics of Three Subspecies of Common carp Cyprinus Carpio, based on sequence analysis of cytochrome b and control region of mtDNA. Journal of Zoological Systematics and Evolutionary Research 42(4): 266–269.
  4. ^ Xu, P., Zhang, X., Wang, X., et al. (2014). Genome sequence and genetic diversity of the common carp, Cyprinus carpio. Nature Genetics 46: 1212–1219 doi:10.1038/ng.3098

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]