Cytarabine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cytarabin.svg
Cytarabine ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
4-amino-1-[(2R,3S,4S,5R)-3,4-dihydroxy-5- (hydroxymethyl)oxolan-2-yl] pyrimidin-2-one
Nhận dạng
Số CAS 147-94-4
Mã ATC L01BC01
PubChem 6253
DrugBank DB00987
Dữ liệu hóa chất
Công thức C9H13N3O5 
Phân tử gam 243.217 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 20% khi uống
Liên kết protein 13%
Chuyển hóa Gan
Bán thải hai pha: 10 phút, 1–3 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

D(AU) D(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ Tiêm (tĩnh mạch hoặc truyền, tủy, hoặc dưới da)

Cytarabine, còn được gọi là cytosine arabinoside (ara-C), là một loại thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị Bạch cầu cấp dòng tủy (AML), Bạch cầu cấp dòng lympho (ALL), bệnh bạch cầu tủy mãn tính (CML) và u lympho không Hodgkin (NHL).[1] Chúng có thể được tiêm vào tĩnh mạch, dưới da, hoặc vào dịch não tủy.[1] Có một công thức liposome với bằng chứng ủng hộ cho phép điều trị với kết quả tốt hơn cho ung thư hạch liên quan đến màng não.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm ức chế tủy xương, nôn mửa, tiêu chảy, các vấn đề về gan, phát ban, viêm kết mạc, hình thành vết loét ở miệng và chảy máu.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như mất ý thức, bệnh phổi và phản ứng dị ứng. [1] Sử dụng trong khi mang thai có thể gây hại cho em bé.[1] Cytarabine thuộc nhóm thuốc kháng histamin và các thuốc tương tự nucleoside.[2] Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn chức năng của DNA polymerase.[1]

Cytarabine đã được cấp bằng sáng chế vào năm 1960 và được chấp thuận sử dụng y tế vào năm 1969.[3] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 4,27 đô la Mỹ đến 5,70 đô la Mỹ/ lọ 500 mg.[5] Cùng liều này ở Vương quốc Anh, chi phí được bán bởi NHS là khoảng 50,00 £, còn dạng liposome là 1,223,75 £ cho mỗi lọ 50 mg.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Cytarabine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 589. ISBN 9780857111562. 
  3. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 511. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “Cytarabine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.