Dâu tây vườn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dâu tây vườn
Fragaria × ananassa
Chandler strawberries.jpg
Dâu tây vườn mọc ở California
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rosaceae
Phân họ (subfamilia) Rosoideae
Chi (genus) Fragaria
Loài (species) F. × ananassa
Danh pháp hai phần
Fragaria × ananassa
Duchesne

Dâu tây vườn (hay đơn giản là Dâu tây /ˈstrɔːbri/; Fragaria × ananassa)[1] là một loài lai phát triển rộng rãi của chi Fragaria (gọi chung là chi Dâu tây). Nó được trồng trên toàn thế giới để lấy quả. Quả (đây không phải là quả mọng, mà là quả giả hỗn hợp) được ưu thích vì hương vị đặc trưng của nó, ​​màu đỏ tươi, kết cấu thú vị, và vị ngọt. Nó được tiêu thụ với số lượng lớn, hoặc dùng tươi hoặc trong thức ăn chế biến như mứt trái cây, nước ép trái cây, bánh ngọt, kem, sữa trứng khuấy, và sôcôla. Hương dâu tây nhân tạo cũng được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm thực phẩm công nghiệp.

Dâu tây vườn lần đầu tiên được trồng ở Brittany, Pháp, trong năm 1750 thông qua sự lai tạo giữa Fragaria virginiana từ miền đông Bắc MỹFragaria chiloensis, được đưa từ Chile bởi Amedee-François Frézier năm 1714.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Strawberry charlotte (Charlotte aux fraises)

Ngoài việc được dùng tươi, dâu tây có thể được đông lạnh, làm thành mứt, cũng như khô và được sử dụng trong thực phẩm chế biến, chẳng hạn như bánh ngũ cốc.[3] Dâu tây và hương dâu tây là một hương liệu phổ biến của các sản phẩm sữa, chẳng hạn như sữa hương dâu, kem dâu, sữa trộn dâu, sinh tố dâu, sữa chua dâu. Dâu tây và kem là một món tráng miệng phổ biến, nổi tiếng tiêu thụ tại Wimbledon. Ở Thụy Điển, dâu tây là một món tráng miệng truyền thống phục vụ tại Midsummer Eve, 23 tháng 6. Tùy thuộc vào khu vực, bánh dâu tây, bánh đại hoàng dâu, hoặc shortcake dâu cũng rất phổ biến. Tại Hy Lạp, dâu tây thường được rắc đường và sau đó nhúng vào Metaxa, một loại rượu nổi tiếng, và phục vụ như là một món tráng miệng. Tại Ý, dâu tây đã được sử dụng cho các món tráng miệng khác, đặc biệt là làm tiramisu dâu, một hình thức đặc biệt của tiramisu ban đầu và như một hương liệu phổ biến cho gelato (gelato alla fragola).

Nước ép dâu tây là một nước trái cây được làm từ dâu tây. Nước ép dâu tây cô đặc được thêm vào các loại cocktail, chẳng hạn như Minute Maid Strawberry Passion và CoolBest Strawberry Hill.[cần dẫn nguồn]

Xu hướng sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất dâu tây thế giới (tấn)[4]
Xếp hạng Quốc gia 2006 2007 2008 2009 2010 2011
1  Hoa Kỳ 1,090,436 1,109,215 1,148,350 1,270,640 1,294,180 1,312,960
2  Thổ Nhĩ Kỳ 211,127 250,316 261,078 291,996 299,940 302,416
3  Tây Ban Nha 330,485 269,139 281,240 266,772 275,355 262,730
4  Ai Cập 128,349 174,414 200,254 242,776 238,432 240,284
5  Mexico 191,843 176,396 207,485 233,041 226,657 228,900
6  Nga 227,000 230,400 180,000 185,000 165,000 184,000
7  Nhật Bản 190,700 191,400 190,700 184,700 177,500 177,300
8  Hàn Quốc 205,307 203,227 192,296 203,772 231,803 171,519
9  Ba Lan 193,666 174,578 200,723 198,907 153,410 166,159
10  Đức 173,230 158,658 150,854 158,563 156,911 154,418
11  Ý 143,315 160,558 155,583 163,044 153,875 150,000
Toàn thế giới 3,973,243 4,001,721 4,136,802 4,596,614 4,366,889 4,594,539

Dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Nutrition
PerfectStrawberry.jpg
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 136 kJ (33 kcal)
7.68 g
Đường 4.89 g
Chất xơ thực phẩm 2 g
0.3 g
0.67 g
Vitamin
Thiamine (B1)
(2%)
0.024 mg
Riboflavin (B2)
(2%)
0.022 mg
Niacin (B3)
(3%)
0.386 mg
Pantothenic acid (B5)
(3%)
0.125 mg
Vitamin B6
(4%)
0.047 mg
Folate (B9)
(6%)
24 μg
Choline
(1%)
5.7 mg
Vitamin C
(71%)
58.8 mg
Vitamin E
(2%)
0.29 mg
Vitamin K
(2%)
2.2 μg
Chất khoáng
Canxi
(2%)
16 mg
Sắt
(3%)
0.41 mg
Magiê
(4%)
13 mg
Mangan
(18%)
0.386 mg
Phốt pho
(3%)
24 mg
Kali
(3%)
153 mg
Natri
(0%)
1 mg
Kẽm
(1%)
0.14 mg
Other constituents
Fluoride 4.4 µg

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database

Một chén (236 g) dâu tây chứa khoảng 45 kg-calo (188 kJ) và là một nguồn tuyệt vời vitamin Cflavonoid.[5][6][7]

Quả này có chất béo bão hòa, cholesterol và natri rất thấp. Nó cũng là một nguồn cung cấp folatekali, và một nguồn rất tốt chất xơ, và mangan.[8] Một khẩu phần khoảng tám trái dâu tây cung cấp nhiều vitamin C hơn một quả cam. Dâu tây là một trong 20 loại quả hàng đầu trong khả năng chống oxy hóa.[9]

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Dâu tây vườn chứa ellagitannin dimeric agrimoniin là một đồng phân của sanguiin H-6.[10][11]

Hóa chất có trong mùi hương của dâu tây bao gồm; methyl acetate, ethyl acetate, methyl propanoate, isopropyl acetate, ethyl propanoate, methyl butyrate, (E)-2-pentenal, axit butyric, methyl isovalerate, 3 hexanone (IS), ethyl butyrate, n-hexanal, butyl acetate, methyl pentanoate, axit 2-methyl butanoic, isopropyl butanoate, ethyl 2-methylbutanoate, ethyl 3 methylbutanoate, (E)-hexanal, (E)-2-Hexen-1-ol, 1 - hexanol, isoamyl acetate, 2 methylbutyl acetate, 2 heptanone, propyl butyrate, ethyl pentanoate, 2 heptanol, amyl acetate, (E, E) -2,4-hexadienal, methyl hexanoate, axit hexanoic, benzaldehyde, butyl butyrate, ethyl hexanoate, (Z)-3-hexenyl acetate, hexyl acetat, (E)-2-hexenyl acetate, isopropyl hexanoate, ethyl-2-hexenoate, d-limonene, amyl butyrate, furaneol, axit heptanoic, mesifurane, propyl hexanoate, linalool, nonanal, methyl octanoate, axit octanoic, ocimenol, benzyl acetate, ethyl benzoate, butyl hexanoate, ethyl octanoate, octyl acetate, alpha-terpineol, hexanoate isoamyl, axit nonanoic, octyl butyrate, ethyl decanoate, decyl acetate, butyrate octyl, ethyl decanoate, decyl acetate, octyl isovalerate, beta-farnesene, gamma-decalactone, alpha-farnesene, (E)-nerolidol, octyl hexanoate, decyl butyrate, gamma-dodecalactone.[12]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Manganaris GA, Goulas V, Vicente AR, Terry LA (tháng 3 năm 2014). “Berry antioxidants: small fruits providing large benefits”. Journal of the science of food and agriculture 94 (5): 825–33. doi:10.1002/jsfa.6432. PMID 24122646. 
  2. ^ “Strawberry, The Maiden With Runners”. Botgard.ucla.edu. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009. 
  3. ^ Ree Drummond (2011). “Strawberry Oatmeal Bars”. Food Network. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “Faostat”. Faostat.fao.org. Ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013. 
  5. ^ “Nutrition Facts and Analysis for Strawberries, raw”. Nutritiondata.com. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ BonkeurInternet. “Strawberry Nutrition Facts. Health, Food, Diet”. Thefruitpages.com. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009. 
  7. ^ “Strawberry Nutrition”. Sweetdarling.com. Ngày 14 tháng 7 năm 1997. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009. 
  8. ^ “Nutrition Facts and Analysis for Strawberries, raw”. Truy cập 13 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ “Nutritional Benefits of the Strawberry”. Truy cập 13 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ Clarifying the Identity of the Main Ellagitannin in the Fruit of the Strawberry, Fragaria vesca and Fragaria ananassa Duch. Urska Vrhovsek, Graziano Guella, Mattia Gasperotti, Elisa Pojer, Mirella Zancato and Fulvio Mattivi, J. Agric. Food Chem., 2012, 60 (10), pages 2507–2516, doi:10.1021/jf2052256
  11. ^ Identification of phenolic compounds in strawberries by liquid chromatography electrospray ionization mass spectroscopy. Navindra P. Seeram, Rupo Lee, H. Samuel Scheuller, David Heber, Food Chemistry, Volume 97, Issue 1, July 2006, Pages 1–11, doi:10.1016/j.foodchem.2005.02.047
  12. ^ Jouquand, Celine; Chandler, Plotto, Goodner (2008). “A Sensory and Chemical Analysis of Fresh Strawberries Over Harvest Dates and Seasons Reveals Factors that Affect Eating Quality” (PDF). Amer. Soc. Hort. Sci. 133 (6): 859–867. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]