Dãy núi Nuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dãy núi Nuba
جبال النوبة
Jabal an-Nūbā
Nuba-berge.jpg
Dãy núi Nuba
Điểm cao nhất
Độ cao1.325 m (4.347 ft)
Kích thước
Chiều dài145 km (90 mi)
Chiều rộng64 km (40 mi)
Địa lý
Quốc giaSudan, Nam Sudan
Tiểu bang/Tỉnh/VùngNam Kordofan
Toạ độ dãy núi12°1′B 31°6′Đ / 12,017°B 31,1°Đ / 12.017; 31.100Tọa độ: 12°1′B 31°6′Đ / 12,017°B 31,1°Đ / 12.017; 31.100
Map of Sudan (after 2011). The Nuba Mountains are labeled in Southern Kordofan

Dãy núi Nuba, hay dãy đồi Nuba (جبال النوبة), là một vùng nằm ở Nam Kordofan, Sudan. Đây là nơi sinh sống của những dân tộc bản địa gọi chung là các dân tộc Nuba. Vào thế kỷ XVIII, dãy Nuba trở thành một phần của vương quốc Taqali, cho tới khi Mahdi Muhammad Ahmad chiếm được vương quốc. Sau khi người Anh thắng trận trước Mahdi, Taqali trở thành một nhà thuộc quốc.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng đối núi này rộng 64 km, dài 145 km (40X90 dặm), và cao hơn 450-900 mét so với vùng đồng bằng chung quanh. Dãy núi này có diện tích chừng 48.000 km2 (19.000 dặm vuông).[1] Nơi đây có khí hậu bán khô cằn, với lượng mưa dưới 800 mm mỗi năm, song vẫn xanh tươi nếu so với vùng lân cận. Hầu như chẳng có đường sá trong dãy núi Nuba; hầu hết làng mạc nối với nhau bằng đường mòn mà phương tiện hiện đại không thể chạy qua. Mùa mưa là từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 10.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]