Bước tới nội dung

Dơi quả lưỡi dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eonycteris spelaea
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Chiroptera
Họ (familia)Pteropodidae
Chi (genus)Eonycteris
Loài (species)E. spelaea
Danh pháp hai phần
Eonycteris spelaea
(Dobson, 1871)[2]

Danh pháp đồng nghĩa [1]
  • Eonycteris bernsteini Tate, 1942
  • Macroglossus spelaeus Dobson, 1871

Dơi quả lưỡi dài [3] (danh pháp khoa học: Eonycteris spelaea) là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Dobson mô tả năm 1871.[2]

Phần trên cơ thể của dơi hút mật trong hang có màu nâu xám đến nâu sẫm hoặc đen. Phần dưới cơ thể nhạt hơn và cổ đôi khi có màu nâu vàng. Mõm của loài dơi này thon dài và đặc biệt thích nghi với việc hút mật. Loài này cũng có đuôi ngoài. Chiều dài đầu và thân đo được 8,5–11 cm (3,3–4,3 in), chiều dài đuôi khoảng 1,5–1,8 cm (0,59–0,71 in) và chiều dài cẳng tay đo được 6–7 cm (2,4–2,8 in).[4]

Môi trường sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Dơi ăn mật trong hang động được tìm thấy trong các khu rừng nguyên sinh và ở các khu vực bị xáo trộn và nông nghiệp. Chúng trú ngụ trong hang động, theo nhóm lớn, với một số nơi trú ngụ có hơn 50.000 cá thể, và đôi khi chúng trú ngụ cùng với các loài dơi khác. Ở một số nơi, loài này dường như đã thích nghi tốt với môi trường sống nhiều cây cối, bán đô thị. Do kích thước nơi trú ngụ lớn, nó có tình trạng IUCN là "ít quan tâm", tuy nhiên, chỉ có dữ liệu hạn chế về quy mô và xu hướng quần thể. E. spelaea di chuyển nhiều km mỗi đêm để tìm kiếm mật hoa của cây và bụi cây có hoa. Vì vậy, loài dơi này là một loài thụ phấn rất quan trọng cho cây ăn quả, chẳng hạn như sầu riêng,[4] đặc biệt là Durio zibethinusDurio graveolens.[5][6][7] Nó cũng ăn và thụ phấn cho các loại cây trồng có giá trị thương mại khác như chuối (Musa spp.) và mít (Artocarpus heterophyllus).[8] Ngoài việc thụ phấn cho những loài thực vật này, dơi ăn mật trong hang còn là loài thụ phấn quan trọng cho các loại cây trồng chính, bao gồm tới 55 loài thực vật. Xu hướng thụ phấn cho một số loài thực vật nhất định của chúng được xác định bởi khoảng cách đến nơi ở của chúng. Có ít nhất mười ba loài thực vật mà dơi ăn mật trong hang ăn. Sự phụ thuộc vào khoảng cách của các loài thực vật giải thích sự khác nhau về các loài thực vật mà dơi ăn mật trong hang thụ phấn và ăn.[9] Vì lý do này, E. spelaea được coi là một loài quan trọng để thụ phấn ở những khu vực bị xáo trộn giáp ranh với các trang trại đô thị và nông nghiệp.

Phân bố

[sửa | sửa mã nguồn]

E. spelaea sống ở Bangladesh,[10] Brunei, Campuchia, Indonesia (Java, Kalimantan, Sumatra, Sulawesi và một số đảo nhỏ khác), Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn ĐộTimor-Leste.[4] Trước đây nó đã được ghi nhận ở Hang Gomantong, Sukau, SegamaMadaiSabah; Niah, Sungai TinjarKuchingSarawak; và Sungai TengahKutaiKalimantan.[11][12][13][14]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 C. Francis, G. Rosell-Ambal, B. Tabaranza, P. Carino, K. Helgen, S. Molur & C. Srinivasulu (2008) Eonycteris spelaea Trong: IUCN 2009. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009.1. www.iucnredlist.org Tra cứu ngày 2 tháng 2 năm 2010.
  2. 1 2 Wilson, D. E.; Reeder, D. M., biên tập (2005). "Eonycteris spelaea". Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản thứ 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
  3. Alex V. Borisenko, Sergei V. Krushop. Bats of Vietnam and adjacent territories[liên kết hỏng], tr. 64. Moskva, 2003 (bằng tiếng Anh)
  4. 1 2 3 "978-1-906780-71-5 - Search Results". search.worldcat.org. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  5. The Gardens' bulletin, Singapore. Quyển [ser.4]:v.29. Singapore: Govt. Print. Off. [etc.] 1947.
  6. "Tropical trees : variation, breeding and conservation : Symposium on ... 1975 at Oxford University | WorldCat.org". search.worldcat.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  7. "Durio, a bibliographic review | WorldCat.org". search.worldcat.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  8. Lim, Voon-Ching; Ramli, Rosli; Bhassu, Subha; Wilson, John-James (2018). "Pollination implications of the diverse diet of tropical nectar-feeding bats roosting in an urban cave". PeerJ. Quyển 6. tr. e4572. doi:10.7717/peerj.4572. ISSN 2167-8359. PMC 5875395. PMID 29607265.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  9. Thavry, Hoem; Cappelle, Julien; Bumrungsri, Sara; Thona, Lim; Furey, Neil M. (2017). "The Diet of the Cave Nectar Bat (Eonycteris spelaea Dobson) Suggests it Pollinates Economically and Ecologically Significant Plants in Southern Cambodia". Zoological Studies. Quyển 56. tr. e17. doi:10.6620/ZS.2017.56-17. ISSN 1810-522X. PMC 6517731. PMID 31966216.
  10. https://portals.iucn.org/library/sites/library/files/documents/RL-549.3-003-v.2.pdf. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. Payne, Junaidi (1985). A field guide to the mammals of Borneo. Internet Archive. Kota Kinabalu, Sabah, Malaysia : Sabah Society ; Kuala Lumpur : World Wildlife Fund Malaysia. ISBN 978-967-99947-1-1.
  12. "Increasing Awareness of Ecosystem Services Provided by Bats", Advances in the Study of Behavior (bằng tiếng Anh), quyển 44, Academic Press, tr. 279–302, ngày 1 tháng 1 năm 2012, truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025
  13. Shao, W. W.; Hua, P. Y.; Zhou, S. Y.; Zhang, S. Y.; Chen, J. P. (2008). "Characterization of microsatellite loci in the lesser dawn bat (Eonycteris spelaea)". Molecular Ecology Resources (bằng tiếng Anh). Quyển 8 số 3. tr. 695–697. doi:10.1111/j.1471-8286.2007.02051.x. ISSN 1755-0998.
  14. Esselstyn, Jacob A. (ngày 1 tháng 9 năm 2010). "At Long Last, an Authoritative Guide to the Mammals of Indochina". Journal of Mammalian Evolution (bằng tiếng Anh). Quyển 17 số 3. tr. 215–216. doi:10.1007/s10914-010-9132-z. ISSN 1573-7055.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]