Dơi quỷ chân lông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diphylla ecaudata
Hairyvampireskull.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Họ (familia) Phyllostomidae
Phân họ (subfamilia) Desmodontinae
Chi (genus) Diphylla
Spix, 1823[2]
Loài (species) D. ecaudata
Danh pháp hai phần
Diphylla ecaudata
Spix, 1823

Dơi quỷ chân lông (danh pháp hai phần: Diphylla ecaudata) là một loài dơi quỷ thuộc phân họ dơi quỷ, trong họ Dơi mũi lá, bộ Dơi. Chúng được Spix mô tả năm 1823.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Dơi quỷ Desmodontinae gồm có ba chi đơn loài, tức là tổng cộng chỉ có 3 loài hút máu: dơi quỷ thông thường (Desmodus rotundus), dơi quỷ chân lông (Diphylla rotundus) và dơi quỷ cánh trắng (Diaemus youngi).

Cũng như hai loài dơi quỷ kia, loài này là loài bản địa của châu Mỹ, sinh sống trong khu vực kéo dài từ México xuống Brasil, Chile và Argentina. Chỉ có ba loài dơi này là những động vật có vú ký sinh. Mặc dù quan niệm phổ biến cho rằng loài dơi này chỉ hút máu động vật có vú, nó chủ yếu hút máu của các loài chim. Dơi ma quỷ chân lông sống chủ yếu là đất lâm nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Mỹ. Nó là thành viên duy nhất của chi Diphylla. Nó thường nghỉ vào ban ngày, với ít hơn 12 con dơi khác trong một hang động, mặc dù một hang động đã từng được tìm thấy với 35 con dơi. Nó cũng chia sẻ thức ăn của nó thông qua nôn, miệng sang miệng[3].

Nó cũng có tầm nhìn tốt, nhưng định vị bằng tiếng vang kém[4], thường được tìm thấy trong các hang động với dơi quỷ thông thường (Desmodus rotundus), nhưng nó là một con dơi đơn độc và không hình thành các nhóm như Desmodus. Không có các rãnh ngôn ngữ dưới lưỡi trong Desmodus và Diaemus, nhưng nó không có một đường rãnh dọc theo mái nhà của miệng có thể phục vụ như là một "máng xối máu"[5].

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai phân loài được công nhận:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sampaio, E., Lim, B. & Peters, S. (2008). Diphylla ecaudata. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày ngày 28 tháng 2 năm 2009.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Diphylla”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “msw3” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ Elizalde-Arellano C, López-Vidal JC, Arroyo-Cabrales J, Medellín RA, Laundré JW. 2006. Food sharing behavior in the hairy-legged vampire bat Diphylla ecaudata. Acta Chiropterologica. 8:314-319.
  4. ^ “eNature: FieldGuides: Species Detail”. Truy cập 22 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ A.M. Greenhall and U. Schmidt, editors. 1988. Natural History of Vampire Bats, CRC Press, Boca Raton, Florida. ISBN 0849367506; ISBN 978-0849367502, pp. 125-128.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Greenhall, Arthur M. 1961. Bats in Agriculture. A Ministry of Agriculture Publication. Trinidad and Tobago.

Bản mẫu:Phyllostomidae