Dương Dương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dương Dương
杨洋
Yang Yang
Yang profile pic.jpg
Dương Dương tại Paris, Pháp
Sinh9 tháng 9, 1991 (30 tuổi)
Thượng Hải,  Trung Quốc
Quốc tịchCộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
Dân tộcHán
Học vịKhoa vũ đạo - Học viện Nghệ thuật Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2010–nay
Quê quánHợp Phì, An Huy,  Trung Quốc.
Chiều cao1,79 m (5 ft 10+12 in)

Dương Dương (giản thể: 杨洋; phồn thể: 楊洋, tiếng Latinh: Yang Yang, sinh ngày 9 tháng 9 năm 1991 tại Thượng Hải, là một nam diễn viên Trung Quốc. Anh được khán giả biết đến với vai diễn Tào Thực trong phim truyền hình Tân Lạc Thần. Năm 2008, anh được chọn vào vai Giả Bảo Ngọc trong phim Tân Hồng Lâu Mộng (2010). Năm 2015, anh gây ấn tượng với nhiều vai diễn: sư huynh Taekwondo Cố Nhược Bạch với nhiệt huyết tuổi trẻ (Thiếu nữ toàn phong), một Trương Khởi Linh lạnh lùng hết lòng vì bạn (Đạo mộ bút ký), hóa thân thành Vô Tình lạnh nhạt với trái tim chung của Tân thiếu niên tứ đại danh bổ, Hứa Dực nổi loạn cùng chuyện tình buồn với Ba Lạp và Lý Nhĩ (Tả Nhĩ). Năm 2016, Dương Dương sắm vai Tiêu Nại trong Yêu em từ cái nhìn đầu tiên (2016). Hiện tại, Dương Dương được đánh giá là nam diễn viên trẻ đầy triển vọng của nền điện ảnh Trung QuốcChâu Á.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dương Dương từng có ý định ghi danh vào Trường múa Thượng Hải (nay thuộc Học viện Hí kịch Thượng Hải) nhưng sau đó quyết định theo học khoa vũ đạo tại Học viện Nghệ thuật Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và tốt nghiệp năm 2008.

Hoạt động diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 12 năm 2008, kiệt tác kinh điển Hồng Lâu Mộng được phục chế, đoàn làm phim lựa chọn từ Học viện Nghệ thuật Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc ra 15 diễn viên để thi tuyển, trong đó có Dương Dương. Sau khi đạo diễn Lý Thiếu Hồng tự mình chọn lựa, Dương Dương cuối cùng trở thành người sắm vai Giả Bảo Ngọc trưởng thành trong Tân Hồng Lâu Mộng.

Năm 2010, Tân Hồng Lâu Mộng phát sóng, Dương Dương từ bộ phim này đã đạt được giải thưởng "Diễn viên mới xuất sắc nhất"  trên "Bảng bầu chọn người yêu thích thường niên của tạp chí BQ". Cho dù nhận được nhiều phản hồi trái chiều nhau từ dư luận, nhưng theo độ nổi của bộ phim đầu tiên mình tham gia này, Dương Dương cũng bắt đầu nghiệp diễn của mình kể từ đây.

Năm 2011, Dương Dương nhận được vai chính trong bộ phim thứ hai của mình, Giai điệu tuổi trẻ, phim giờ vàng do đài truyền hình Trung ương Trung Quốc phát sóng, đóng Ninh Hạo. Ngày 15/6, bộ phim điện ảnh lần đầu tiên Dương Dương tham gia Kiến Đảng Vĩ Nghiệp chính thức công chiếu, doanh thu phòng bán vé đột phá 3 triệu nhân dân tệ. Vai của Dương Dương trong phim là Dương Khai Trí, anh trai của Dương Khai Tuệ (nữ chính).

Ngày 23/3/2012, Dương Dương, Hoắc Tư Yến, Quy Á Lôi, Lam Chính Long, cùng chờ đợi bộ phim mình giữ vai chính Ẩm thực nam nữ 2012 được công chiếu. Đây là phim điện ảnh thứ hai của Dương Dương. Ngày 21/9, Dương Dương đóng vai chính trong phim điện ảnh Nước mắt chiến tranh, Giang Tô vệ thị phát hành, diễn tiểu hồng quân công nông Trung Quốc – Đỗ Trường Hữu.

Năm 2013, Dương Dương tham gia Tân Lạc Thần Truyền Kỳ của Giản Viễn Tín, là nam chính Tào Thực, được bầu là Tào Thực hay nhất từ trước đến nay. Tháng 6, Dương Dương lại cùng Trương Hàn, Cổ Thanh chờ bộ phim cổ trang thần bí võ hiệp Tân thiếu niên tứ đại danh bộ hoàn thành, Dương Dương trong vai Vô Tình. Ngày 14/7, Dương Dương đóng vai Bạch Niệm Sinh trong Trận chiến cuối cùng, cũng là lần đầu tiên anh khiêu chiến đánh nhau trong phim, võ nghệ cao cường. Ngày 30/11, Dương Dương cùng Lý Thấm và Lâm Thân đang cùng nhau đóng phim Hoa Khai Bán Hạ, do Hồ Nam Vệ Thị phát sóng. Cuối năm, tháng 12, Dương Dương đóng vai Hoàng Mạc Như với đoàn phim Kiển Trấn Kì Duyên.

Năm 2014, sau khi cùng Châu Đông Vũ đóng Bạo Tẩu Thần Thám vai Chiêm Sĩ Ngô, anh diễn tiếp Hứa Dực trong phim Tả Nhĩ. Ngày 1 tháng 9 cùng Lý Dịch Phong, Trương Trí Nghêu diễn Đạo Mộ Bút Ký vai Trương Khởi Linh.[1][2] Bộ phim ra mắt năm 2015 và nhận được sự đón nhận nồng nhiệt từ khán giả.

Đầu năm 2015, Dương Dương vào vai Nhược Bạch trong Thiếu nữ toàn phong, đóng cùng Hồ Băng Khanh gây nên cơn sốt trong mùa hè 2015. Cùng thời điểm đó show truyền hình Hoa Tỷ Đệ 2 lên sóng, phim điện ảnh Tả Nhĩ công chiếu, càng đưa cái tên Dương Dương trở nên nổi bật.

Ngày 25/8, Dương Dương cùng Trịnh Sảng đóng trong Yêu em từ cái nhìn đầu tiên bản truyền hình, vào vai đại thần Tiêu Nại. Bộ phim lên sóng vào mùa hè năm 2016 nhận được phản hồi khá tốt từ khán giả.

Tháng 4/2016, Dương Dương tham gia phim Ngang qua thế giới của em của đạo diễn Trương Nhất Bạch cùng Đặng Siêu, Bạch Bách Hà, bộ phim công chiếu tháng 9/2016 và phá kỷ lục trở thành phim tình cảm lãng mạn nội địa có doanh thu cao nhất.

Cuối năm 2016, Dương Dương tham gia đoàn phim tiên hiệp huyền huyễn Vũ Động Càn Khôn của đạo diễn Trương Lê, hợp diễn cùng Trương Thiên Ái, Vương Lệ Khôn, Ngô Tôn... Dự kiến lên sóng mùa xuân năm 2018.

Tháng 7/2017 bộ phim điện ảnh Tam Sinh Tam Thế Thập Lý Đào Hoa (Once Upon A Time) công chiếu với sự tham gia diễn xuất của Dương Dương và Lưu Diệc Phi.

Tháng 8/2019 bộ phim Toàn Chức Cao Thủ (The King's Avatar) lên sóng, trở thành phim mang lại lợi nhuận cao nhất năm 2019 cho Tencent video.

Tháng 9/2020, Dương Dương được công bố sẽ thủ vai nam chính Vu Đồ trong bộ phim tình cảm đô thị Em là niềm kiêu hãnh của anh chuyển thể từ tác phẩm cùng tên. Đây là lần thứ hai anh hợp tác cùng nhà văn Cố Mạn và là hợp tác đầu tiên với Địch Lệ Nhiệt Ba. Bộ phim công chiếu cuối tháng 7/2021, một lần nữa đưa từ khóa "Dương Dương" trở nên nổi tiếng trên khắp các mạng xã hội, đồng thời cũng nhận được nhiều lời khen từ công chúng cho sự tiến bộ trong diễn xuất.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm 2015, Dương Dương ra mắt single đầu tiên mang tên Tender Love. Cùng với sự thành công đó, năm 2016, Dương Dương và Đồng Thiết Hâm phát hành ca khúc Phụ tử, ra mắt lần đầu trong chương trình Xuân Vãn đón giao thừa của đài Trung ương.

Nhân dịp sinh nhật lần thứ 25 vào ngày 9/9/2016, Dương Dương ra mắt ca khúc Yêu là một chữ điên (Love is a crazy word) như một món quà dành tặng người hâm mộ đã ủng hộ anh bấy lâu nay. Lại một lần nữa, dịp sinh nhật lần thứ 26 của mình vào ngày 9/9/2017, anh đã phát hành ca khúc mới "Bạn chính là Idol của tôi" để dành sự tri ân đến những người hâm mộ của mình, theo bài hát, anh bày tỏ rằng bản thân cùng người hâm mộ chính là hỗ trợ lẫn nhau, người hâm mộ cũng chính là những người mà anh yêu thương, dành sự ngưỡng mộ và tri ân sâu sắc.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm quay

Năm chiếu Tên phim Vai diễn Bạn diễn
2008-2010 2010 Hồng Lâu Mộng Giả Bảo Ngọc
2010 2011 Giai điệu tuổi trẻ Ninh Hạo
2011 2012 Thời đại E tươi đẹp Dương Khang
2011 2012 Chiến tranh không tin nước mắt Đỗ Trường Hữu
2011 2013 Hoa khai bán hạ Lục Nguyên
2012 2012 Đổi mới 3+7 Hà Thiên Trạch
2012 2013 Võ gian đạo Bạch Niệm Sinh
2012 2013 Tân lạc thần truyền kì Tào Thực Lý Y Hiểu
2012 2014 Tiểu thời đại Neil
2012 2014 Hoa đăng mãn thành Phi Du
2013 2015 Thiếu niên tứ đại danh bổ Vô Tình Trương Hàn, Mao Tử Tuấn, Trần Vỹ Đình
2013 2018 Kiển trấn kỳ duyên Hoàng Mạc Như
2014 2015 Đạo mộ bút ký Trương Khởi Linh Lý Dịch Phong, Đường Yên
2015 2015 Thiếu nữ toàn phong Cố Nhược Bạch Hồ Băng Khanh
2015 2016 Yêu em từ cái nhìn đầu tiên Tiêu Nại Trịnh Sảng
2016 2018 Vũ động càn khôn Lâm Động Trương Thiên Ái, Vương Lệ Khôn
2018 2019 Toàn Chức Cao Thủ Diệp Tu Giang Sơ Ảnh
2019 2021 Đặc Chiến Vinh Diệu Yến Phá Nhạc Lý Nhất Đồng
2020 2020 Bên nhau - Đồng hành Nhạc Bân Triệu Kim Mạch
2020 2021 Em là niềm kiêu hãnh của anh Vu Đồ Địch Lệ Nhiệt Ba
2021 Thả Thí Thiên Hạ Phong Lan Tức / Hắc Phong Tức Triệu Lộ Tư

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm quay Năm chiếu Tên phim Vai diễn
2014 2015 Tai trái Hứa Dực
2015 Bạo tẩu thần thám Chiêm Sĩ Ngô
2012 2012 Ẩm thực nam nữ Sĩ Triết
2010 2011 Kiến đảng vĩ nghiệp Dương Khai Trí
2016 2016 Ngang qua thế giới của em Mao Thập Bát
2015 2017 Tam sinh tam thế thập lý đào hoa (phim điện ảnh) Dạ Hoa
2019 2020 Người Tiên Phong Lôi Chấn Vũ

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Chương trình Đài
ngày 7 tháng 8 năm 2021 Khoái lạc đại bản doanh Hồ Nam
ngày 2 tháng 8 năm 2020 Ca ca tràn đầy sức sống Hồ Nam
ngày 1 tháng 9 năm 2018 Khoái lạc bản đại doanh Hồ Nam
ngày 24 tháng 9 năm 2016
ngày 24 tháng 7 năm 2016
ngày 18 tháng 7 năm 2015
ngày 6 tháng 6 năm 2015
ngày 23 tháng 5 năm 2015
ngày 16 tháng 5 năm 2015
ngày 5 tháng 5 năm 2015 Smart 7
ngày 25 tháng 4 năm 2015 Hoa tỷ đệ mùa 2
ngày 2 tháng 4 năm 2015 Chúng ta đều thích cười
ngày 21 tháng 3 năm 2015 Happy camp
ngày 5 tháng 3 năm 2015 Nguyên tiêu vui vẻ đài Hồ Nam
ngày 11 tháng 4 năm 2014 Nam Trái Nữ Phải Thâm Quyến
ngày 5 tháng 11 năm 2013 Tinh binh báo danh Bắc Kinh
ngày 19 tháng 10 năm 2013 Happy camp Hồ Nam
ngày 18 tháng 10 năm 2013 Niên đại tú Thâm Quyến
ngày 11 tháng 10 năm 2013
ngày 4 tháng 10 năm 2013
ngày 13 tháng 7 năm 2013 Happy camp Hồ Nam
ngày 4 tháng 11 năm 2011 Thiên thiên hướng thượng
ngày 16 tháng 11 năm 2010 Từ điển vui vẻ CNTV
ngày 25 tháng 9 năm 2010 Nữ nhi thiên hạ Hồ Nam
ngày 25 tháng 9 năm 2010 Tân dạ gia niên hoa Thiên Tân
ngày 18 tháng 9 năm 2010
ngày 31 tháng 7 năm 2010 Happy camp Hồ Nam
ngày 27 tháng 2 năm 2010 Kịch phong hành động An Huy

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Promise Me a Dream of Red Mansions (Lâm Thân, 2010)
  • Yên tâm bay đi - 放心去飞 (Dương Dương, Hồ Hạ, Âu Hào, 2015)
  • Tender Love - 安心的温柔 (Dương Dương, 2015)
  • Phụ tử -父子 (Dương Dương và Đồng Thiết Hâm, 2016)
  • Vy Vy mỉm cười rất khuynh thành (Dương Dương, 2016)
  • Yêu là một chữ điên (Dương Dương, 2016, Hát mừng sinh nhật 25 tuổi)
  • Sự dịu dàng an tâm (Dương Dương, hát tặng Dương Mao, 2015)
  • Sức mạnh của tình yêu (Dương Dương)
  • Như là idol (Dương Dương, 2017)
  • Forever Young (Sinh nhật 2018)
  • The Best (Sinh nhật 2018)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng diễn viên được giới truyền thông quan tâm năm 2015.
  • Giải thưởng diễn viên nổi tiếng của năm (tại đêm hội IQIYI 2016) với vai Tiêu Nại trong bộ phim "Yêu em từ cái nhìn đầu tiên".
Năm Giải Thưởng Hạng Mục Tác Phẩm Đề Cử Kết Quả Ghi Chú
2009 4th BQ Celebrity Score Awards Newcomer Award Không có Đoạt giải
2010 The Mango TV Fan Festival Best Couple The Dream of Red Mansions Đoạt giải [3]
2011 China Power Awards Most Beautiful New Star Không có Đoạt giải [4]
Sohu Entertainment Award New Face Đoạt giải [5]
2015 Baidu Tieba Fans' Carnival Best Trending Energy Đoạt giải [cần dẫn nguồn]
Bazaar Men of the Year Awards Most Attractive Star of the Year Đoạt giải [6]
Chinese Campus Art Glory Festival Most Popular Actor The Four Đoạt giải [7]
4th iQiyi All-Star Carnival Popular TV Actor Award The Lost Tomb Đoạt giải
8th China TV Drama Awards Most Talked About Actor Không có Đoạt giải
Most Influential Actor in the Media Đoạt giải
2016 L'Officiel Night Most Popular Actor Đoạt giải [8]
Baidu Moments Press Conference Most Commercially Valuable Male Artist Đoạt giải [9]
13th Esquire Man At His Best Awards Most Commercially Valuable Artist Đoạt giải [10]
Sohu Fashion Awards Most Popular Male Celebrity Đoạt giải [11]
Youku Young Choice Awards Artist of the Year Đoạt giải [12][13]
2016 UC Headlines Figure Đoạt giải
2017 2nd China Television Drama Quality Ceremony Most Popular Quality Actor Love O2O Đoạt giải [14]
Chinese Communist Youth League (CCYL) May 4 Medal Không có Đoạt giải [15]
14th Esquire Man At His Best Awards Man of the Year Đoạt giải [16]
Artist of the Year Đoạt giải
11th Tencent Video Star Awards VIP Star of the Year Đoạt giải [17]
2018 12th Tencent Video Star Awards Đoạt giải [18]
Youku Choice Awards Most Valuable Star Đoạt giải [19]
China Youth Day Gala Outstanding Young Actor Đoạt giải [20]
Chinese Communist Youth League (CCYL) Outstanding Youth Đoạt giải [21]
15th Esquire Man At His Best Awards Outstanding Mainland Artist Đoạt giải [22]
2019 China Entertainment Industry Summit (Golden Pufferfish Awards) Most Commercially Valuable Artist Không có Đoạt giải [23]
Golden Bud - The Fourth Network Film And Television Festival Best Actor The King's Avatar Đề cử [24]
China Newsweek Person of the Year Không có Đoạt giải [25]
Tencent Video All Star Awards VIP Star Không có Đoạt giải [26]
TV Actor of the Year The King's Avatar Đoạt giải
2020 7th The Actors of China Award Ceremony Best Actor (Web series) Không có Đề cử [27]
Tencent Video All Star Awards VIP Star Không có Đoạt giải

Forbes China Celebrity 100[sửa | sửa mã nguồn]

Year Rank Ref.
2017 5th [28]
2019 27th [29]
2020 44th [30]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “百度一下,你就知道”. Truy cập 22 tháng 7 năm 2016.
  2. ^ “杨洋(中国内地90后男演员)_百度百科”. Truy cập 22 tháng 7 năm 2016.
  3. ^ “凤凰网:年度荧幕情侣杨洋李沁 金玉良缘携手助阵粉丝节”. Hunan TV (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 12 năm 2010.
  4. ^ “精品时尚盛典”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 1 năm 2011.
  5. ^ “搜狐娱乐盛典帅真落幕 葛优徐帆登顶年度演员”. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 1 năm 2011.
  6. ^ “《芭莎男士》井柏然压轴 郭敬明获创业奖”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 11 năm 2015.
  7. ^ “张杰郑恺TFBOYS获"魅力校园青少年最爱大奖”. People's Daily (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 12 năm 2015.
  8. ^ “杨洋”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 10 năm 2016.
  9. ^ “杨洋黑衣西装出席盛典”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 11 năm 2016.
  10. ^ 组图:杨洋时尚先生获奖 亲吻奖杯不忘感谢粉丝. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  11. ^ “搜狐时尚盛典群星璀璨 杨洋斩获人气男明星”. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 12 năm 2016.
  12. ^ 年轻的选择2016优酷盛典完整获奖名单 杨洋成"双料王. Edushi (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  13. ^ 刘玮 (ngày 23 tháng 12 năm 2016). 十年新生,优酷做出"年轻的选择". Beijing News (bằng tiếng Trung).
  14. ^ 品质盛典:孙俪着戏装现身 胡歌现场致敬老艺术家. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 3 năm 2017.
  15. ^ 团中央授予10位艺人"五四优秀青年"称号. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 5 năm 2017.
  16. ^ “以荣耀之冠致敬时代大人物 第十四届MAHB年度先生盛典启幕”. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 11 năm 2017.
  17. ^ “杨洋2017星光大赏"年度VIP之星"领奖+红毯视频CUT观看地址”. mnw.cn (bằng tiếng Trung).
  18. ^ “腾讯视频星光盛典:Baby美杨超越萌,老戏骨们最有范儿”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  19. ^ “杨幂杨洋摘得优酷YC盛典年榜桂冠”. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ “杨洋现身五四晚会 荣获"优秀青年演员"称号”. CNR (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 5 năm 2018.
  21. ^ “杨洋热衷公益 获"全国向上向善好青年"称号”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  22. ^ “为时代风云加冕 众星亮相第十五届MAHB年度先生盛典”. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  23. ^ “恭喜杨洋获得2019金河豚奖最具商业价值明星艺人”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  24. ^ “金骨朵网络影视盛典提名揭晓 王一博肖战杨紫等入围”. Ynet (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 11 năm 2019.
  25. ^ “杨洋荣获年度演艺人物”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  26. ^ “2019年度星光大赏”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 12 năm 2019.
  27. ^ “第七届"中国电视好演员奖"候选名单,易烊千玺马思纯等超百名演员入围”. Chongqing Chongbao (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 9 năm 2020.
  28. ^ “2017 Forbes China Celebrity List (Full List)”. Forbes. ngày 22 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  29. ^ “福布斯中国发布100名人榜 吴京黄渤胡歌位列前三” (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 20 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  30. ^ “福布斯中国发布2020名人榜,00后少年易烊千玺荣登榜首”. Forbes China (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]