Dương Dương (đạo diễn nữ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dương Dương
Đạo diễn nữ Dương Dương.jpg
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácDương Tử Hạc
Nghề nghiệpĐạo diễn, biên kịch, nhà sản xuất
Giải thưởngGiải Phi thiênGiải Kim Ưng cho đạo diễn xuất sắc nhất.

Dương Dương (tiếng Trung: 杨阳) là đạo diễn, nhà biên kịch và nhà sản xuất quốc gia cấp 1 người Trung Quốc.[1] Cô từng 2 lần đạt Giải Phi Thiên và 2 lần Giải Kim Ưng cho đạo diễn xuất sắc nhất.[2] Năm 1983 cô tốt nghiệp Khoa Truyền hình của Đại học Truyền thông Trung Quốc chuyên ngành đạo diễn. Hiện cô đang là giám đốc kiêm nhà sản xuất của Trung tâm sản xuất phim truyền hình Trung Quốc (CTPC) trực thuộc Đài truyền hình trung ương Trung Quốc.[3]

Cô từng là thành viên ban giám khảo của giải thưởng Phi Thiên vào năm 2001 và 2002 đồng thời là giám khảo giải thưởng Bạch Ngọc Lan năm 2008.[4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996, đạo diễn bộ phim "Cây của Ngưu Ngọc Cầm" dựa trên câu chuyện của anh hùng Ngưu Ngọc Cầm. Bộ phim đã giành được giải nhất của Giải Phi Thiên Trung Quốc lần thứ 16.

Năm 1998, đạo diễn bộ phim "Xe điện lúc nửa đêm" đã giành được giải nhất của Giải Phi Thiên Truyền hình Trung Quốc lần thứ 17.

Năm 1999, đạo diễn bộ phim gia đình "Nắm tay". Bộ phim đã giành được Giải Kim Ưng Trung Quốc lần thứ 17 cho Phim truyền hình xuất sắc nhất. Dương Dương cũng giành được Giải Kim ƯngGiải Phi Thiên cho Đạo diễn xuất sắc nhất.[5]

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Phân loại
2021 Mộng Hoa Lục Phim truyền hình
2021 Chiến Công
2020 Đây là cuộc sống
2020 Bên Nhau
2020 Tương Dạ 2
2018 Tương Dạ
2018 Anh hùng phương Bắc
2015 Thành phố của thiên thần
2014 Lá chắn hòa bình Phim điện ảnh
2012 Tâm thuật Phim truyền hình
2011 Tân Lương Kiếm
2010 Thiên Địa Nhân Tâm
2006 Norman Bethune
2004 Bằng chứng về ký ức
2001 Tình yêu tại Thế bác viên
1999 Nắm tay
1998 Xe điện lúc nửa đêm
1996 Cây của Ngưu Ngọc Cầm
1990 Trung hoa cảnh hoa Phim điện ảnh

Viết kịch bản[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim
2015 Déjà Vu
2015 Thành phố của thiên thần
2020 Tương Dạ 2

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả Ghi chú
1996 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Giải nhất Phim truyền hình ngắn tập Cây của Ngưu Ngọc Cầm Đoạt giải [6]
1998 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Giải nhất Phim truyền hình ngắn tập Xe điện lúc nửa đêm Đoạt giải [7]
1999 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Đạo diễn xuất sắc nhất Nắm tay Đoạt giải [8]
1999 Giải thưởng Phi thiên Trung Quốc Giải nhất Phim truyền hình dài tập Nắm tay Đoạt giải [8]
1999    Giải thưởng Kim Ưng Trung Quốc Đạo diễn xuất sắc nhất Nắm tay Đoạt giải [9]
1999 Giải thưởng Kim Ưng Trung Quốc Phim truyền hình xuất sắc Nắm tay Đoạt giải [9]
2005 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Đạo diễn xuất sắc nhất Bằng chứng về ký ức Đoạt giải [10]
2005 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Giải nhất Phim truyền hình dài tập Bằng chứng về ký ức Đoạt giải [10]
2006 Giải thưởng Kim Ưng Trung Quốc Đạo diễn xuất sắc nhất Bằng chứng về ký ức Đoạt giải [11]
2006 Giải thưởng Kim Ưng Trung Quốc Phim truyền hình xuất sắc Bằng chứng về ký ức Đoạt giải [11]
2007 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Giải nhất Phim truyền hình dài tập Norman Bethune Đoạt giải [12]
2011 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Giải ba Phim truyền hình dài tập Thiên Địa Nhân Tâm Đoạt giải [13]
2013 Giải thưởng Phi Thiên Trung Quốc Giải ba Phim truyền hình dài tập Tâm thuật Đoạt giải [14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “杨阳”. www.carft.cn. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ “杨阳(杨梓鹤)”.
  3. ^ “《天地民心》即将重播 导演杨阳再掀历史剧风潮_影音娱乐_新浪网”. ent.sina.com.cn. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  4. ^ “上海电视节白玉兰奖公布提名 《金婚》成大热门”. www.chinanews.com.cn. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.
  5. ^ “第十七届中国电视金鹰”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  6. ^ “第十六届全国优秀电视剧飞天奖(1995年度)”.
  7. ^ “专访资深导演兼制片人杨阳 讲述她的"影视圈”.
  8. ^ a b “飞天奖历届回顾 -- 第19届”.
  9. ^ a b “第十七届中国电视金鹰奖”.
  10. ^ a b “第25届全国电视飞天奖”.
  11. ^ a b “第23届中国电视金鹰奖颁奖典礼昨举行 导演高希希成最大赢家”.
  12. ^ “第26届"飞天奖"单项奖提名名单”.
  13. ^ “第28届中国电视剧飞天奖获奖名单揭晓”.
  14. ^ “飞天奖年终大抢购 获奖名单人多长瞎眼”.