Dương Thiên Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dương Thiên Hoa
Miriam Yeung
MiriamYeung2007.jpg
SinhDương Thiên Hoa
3 tháng 2, 1974 (45 tuổi)
 Hồng Kông thuộc Anh
Nơi cư trú Hồng Kông thuộc Anh
Quốc tịch Hồng Kông thuộc Anh
 Trung Quốc
Tên khácMiriam Yeung
Dân tộcHoa
Học vịY tá
Học vấnCao đẳng Holy Family Canossian
Nghề nghiệpCa sĩ
Diễn viên truyền hình
Diễn viên điện ảnh
Năm hoạt động1995 - nay
Đại lýTVB (1995 - nay)
Quê quánTriều Châu, Quảng Đông,  Trung Quốc
Vợ/chồngĐinh Tử Cao (2009 - nay)
Con cáiTorres Đinh (2012 - nay)
Trang webwww.miriamyeung.com.hk
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiCantopop
Mandopop
Nhạc cụGiọng hát
Piano
Guitar
Năm hoạt động1995 - nay
Hãng đĩaTVB (1995 - nay)
Capital Artists (1996 - 2012)
Cinepoly Records (2001 - 2009)
Gold Label Records (2004 - 2012)
Amusic (2007 - 2009)
Media Asia Music (2012 - nay)

Dương Thiên Hoa có tên tiếng Anh là Miriam Yeung (sinh ngày 03 tháng 02 năm 1974 tại Hồng Kông thuộc Anh) là một nữ ca sĩ kiêm diễn viên truyền hình-diễn viên điện ảnh nổi tiếng người Hồng Kông gốc Trung Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi gia nhập làng giải trí, cô là một y tá ở bệnh viện Princess Margaret ở Hồng Kông. Miriam đã học tại trường Cao đẳng Holy Family Canossian ở Kowloon - Hồng Kông

Miriam gia nhập làng giải trí sau khi đoạt giải 3 trong cuộc thi "Tuyển lựa tài năng trẻ" (New Talent Singing Awards) lần thứ 14 của đài TVB năm 1995 [1], và cô ấy cũng bắt đầu nổi tiếng từ thời điểm đó.

Với vai trò là một diễn viên, Miriam thường được biết đến với những vai diễn trong những bộ film hài kịch, đóng vai những cô gái ngây thơ, khờ dại và vụng về.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Phát hành Hãng Đĩa Tên Loại
1 Tháng 10 năm 1996 Capital Artists Lang Lai Le (Hua Xing 40 Fu Ke Ji Lie) Quảng Đông
2 13 tháng 6 năm 1997 Trực Giác
3 1 tháng 11 năm 1997 Si Ri Ji (Capital Artists 40th Anniversary Reissue Series) EP
4 6 tháng 4 năm 1998 Dao Ci Yi You (Capital Artists 40th Anniversary Reissue Series) Quảng Đông
5 1 tháng 8 năm 1998 Đại Kích Tưởng EPseries
6 22 tháng 8 năm 1998 Ti Yan Ru Xue (Capital Artists 40th Anniversary Reissue Series) New song + featured
7 15 tháng 11 năm 1998 1-100 EP
8 30 tháng 7 năm 1999 Summer Story Quảng Đông
9 13 tháng 11 năm 1999 Mỉm Cười Madarin
10 Tháng 12 năm 1999 Câu chuyện mùa Đông Quảng Đông
11 Tháng 9 năm 2000 Play It Loud, Kiss Me Soft EPdual
12 22 tháng 9 năm 2001 Cinepoly Records Miriam Quảng Đông
13 27 tháng 9 năm 2001 Capital Artists My Favourite Hits Featured
14 15 tháng 4 năm 2002 Cinepoly Records M VS M 上半场 EP
15 1 tháng 6 năm 2002 M VS M 下半场、

M VS M 总决赛

EP
16 22 tháng 11 năm 2002 Miriam's Music Box Quảng Đông
17 18 tháng 3 năm 2003 Yang Mei Madarin
18 9 tháng 7 năm 2003 Make Up Quảng Đông
19 27 tháng 11 năm 2003 Miriam's Melodies New song + featured
20 21 tháng 1 năm 2004 Gold Typhoon 2004开大 EP
21 25 tháng 6 năm 2004 Electric Girl Quảng Đông
22 29 tháng 8 năm 2004 Cinepoly Records 傻仔2004 New song + featured
23 22 tháng 4 năm 2005 Gold Typhoon Single Quảng Đông
24 1 tháng 12 năm 2006 Cinepoly Records Kim Kinh Điển Featured
25 12 tháng 12 năm 2006 Gold Typhoon Unlimited Quảng Đông
26 7 tháng 2 năm 2007 Cinepoly Records Simply Me New song + featured
27 14 tháng 8 năm 2007 A music Meridian Quảng Đông
28 26 tháng 9 năm 2009 Wonder Miriam
29 16 tháng 10 năm 2009 Living Very Happily
30 1 tháng 12 năm 2009 Cinepoly Records Qian Hua Sheng Fang (Digtial Only) Featured
31 5 tháng 10 năm 2010 Gold Typhoon Hỉ Ái New song + featured
32 7 tháng 10 năm 2010 Capital Artists Home EP
33 8 tháng 3 năm 2011 Ready Or Not Madarin
34 18 tháng 1 năm 2012 Huo Diao Quảng Đông
35 19 tháng 10 năm 2012 Gold Typhoon 金牌10年精选系列 杨千嬅 Featured
36 11 tháng 12 năm 2015 Media Asia Music If Everybody Had an Ocean Quảng Đông

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên Tiếng Trung Vai Ghi Chú
1998 Rumble Ages 烈火青春1998 Wing
The Group 全職大盜 Coco
2001 Feel 100% II 百分百感覺2 Hứa Hoan
Ngọc Nữ Xuất Chiêu 玉女添丁 Phương Lệ Quyên
2002 Tân Trát Sư Muội 新紮師妹
Frugal Game 慳錢家族 Wai Chin-wah
Dry Wood Fierce Fire 乾柴烈火 Alice
2003 Hành Vận Siêu Nhân 行運超人 Diệp Cô Hồng
Love Undercover 2: Love Mission 新紮師妹2 / 新紮師妹2美麗任務
Dragon Loaded 2003 龍咁威2003
Sound of Colors 地下鐵 Trương Hải Ước
Anna và Võ lâm 安娜與武林 Thạch Anna
2004 Elixir of Love 花好月圓 Công chúa Hàm Hương
Three of a Kind 煎釀三寶
Ba Câu Chuyện Kinh Dị 三更2 Ngải Tinh Tinh
Dumplings 餃子
My Sweetie 甜絲絲 Ms Daughter Khách mời
Disguised Superstar 冒牌天皇
2005 Thiên bôi bất túy 千杯不醉 Tiểu Mẫn
2006 2 Become 1 天生一對 Lương Băng Ngạo
The Heavenly Kings 四大天王 Dương Thiên Hoa Khách mời
2007 Tình Yêu Đích Thực 每當變幻時 A Diệu
2010 Here Comes Fortune 財緣萬歲 Nữ nhân văn phong
Chí Minh và Sắc Xuân 志明與春嬌 Dư Xuân Kiều
Ôm lấy người tình 抱抱俏佳人 Tôn Lạc Hân
2011 Kiến Đảng Vĩ Nghiệp 建黨偉業 Nữ thanh niên Hong Kong Khách mời
Tình hè rực cháy 戀夏戀夏戀戀下 / 夏日戀神馬
Truyền thuyết Bạch Xà 白蛇傳說 Thỏ yêu
2012 Xuân Kiều Và Chí Minh 春嬌與志明 Dư Xuân Kiều
Hài kịch dung tục 低俗喜劇 Khách mời
2014 Xin chào Baby 六福喜事 Cherry
Hương Cảng Tử 香港仔 Trịnh Huệ Thanh
Chia tay 100 lần 分手100次 Khách mời
Đơn thân nam nữ 2 單身男女2 Dương Ương Ương
2015 Cô hiệu trưởng của năm đứa bé 五個小孩的校長 Lữ Tuệ Hồng
She Remembers, He Forgets 哪一天我們會飛 Dư Phượng Chi
2016 Girl of the Big House 寶貝當家 / 小鬼當家 Nina
2017 Xuân Kiều cứu chí Minh 春嬌救志明 Dư Xuân Kiều

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên Tiếng Trung Vai Ghi Chú
1997 The Disappearance 隱形怪傑 Âu San San
Mỹ vị thiên vương 美味天王 Vưu Gia Gia
1998 Moments of Endearment 外父唔怕做 Chung Lạc Di
2001 Mỹ Vị Tình Duyên 美味情緣 Chu Bảo Điềm
2006 Nhật ký của lão phùng 老馮日記 Khách mời
Twist Love 讓愛自由 A Xuân
2007 Võ Thập Lang 武十郎 Võ Thập Lang
Colours of Love 森之愛情 Nicole
2009 Hành Động Liêm Chính 2009 廉政行動2009 Khách mời
Bản lĩnh Kỷ Hiểu Lam 4 鐵齒銅牙紀曉嵐4 Thiên Thiên

[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xinhua News. Interview with Miriam Yeung. xinhuanet
  2. ^ “Miriam Yeung”. Chinesemov. 
  3. ^ “Miriam Yeung”. imdb.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]