Dầu thầu dầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hạt thầu dầu
Một chai dầu thầu dầu

Dầu thầu dầudầu thực vật thu được bằng cách ép hạt cây thầu dầu (Ricinus communis).[1] Dầu thầu dầu có tên là "castor oil", từ loại cây được đặt tên, có lẽ đến từ cách sử dụng như một chất thay thế cho castoreum, một cơ sở nước hoa được làm từ tuyến đáy chậu khô của hải ly (castor trong tiếng Latinh).[2]

Dầu thầu dầu là chất lỏng màu không màu hoặc vàng nhạt với vị và mùi khác biệt khi ăn vào. Điểm sôi của dầu là 313 °C (595 °F) và mật độ 961 kg/m3.[3] Đó là một triglyceride trong đó có khoảng 90% axit béo chuỗi là ricinoleates. Axit oleicaxit linoleic là những thành phần quan trọng khác.

Dầu thầu dầu và các dẫn xuất của nó được sử dụng trong sản xuất xà phòng, dầu bôi trơn công nghiệp, dầu phanh và thủy lực, sơn, thuốc nhuộm, chất phủ, mực viết, chất dẻo kháng lạnh, sáp và chất đánh bóng, nylon, dược phẩmnước hoa.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thomas, Alfred (2005). “Fats and Fatty Oils”. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. Weinheim: Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a10_173. 
  2. ^ Casselman, William Gordon. “Castor”. Bill Casselman's Canadian Word of the Day. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ Aldrich Handbook of Fine Chemicals and Laboratory Equipment. Sigma-Aldrich. 2003. Bản mẫu:Full citation needed
  4. ^ Mutlu, H; Meier, MAR (tháng 1 năm 2010). “Castor oil as a renewable resource for the chemical industry”. European Journal of Lipid Science and Technology 112 (1): 10–30. doi:10.1002/ejlt.200900138.