Dận Hi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dận Hi
Hoàng tử nhà Thanh
Yinxi, the 21st son of Kangxi Emperor.jpg
Thông tin chung
Phối ngẫuTổ thị (祖氏)
Tên đầy đủÁi Tân Giác La Dận Hi
(爱新觉罗胤禧)
Ái Tân Giác La Doãn Hi
(爱新觉罗允禧)
Thụy hiệuThận Tĩnh Quận vương
(慎靖郡王)
Thân phụThanh Thánh Tổ Khang Hi Đế
Thân mẫuHi tần
Sinh27 tháng 2, 1711
Mất26 tháng 6, 1758

Ái Tân Giác La Dận Hi (chữ Hán: 爱新觉罗胤禧; 27 tháng 2, 1711 - 26 tháng 6, 1758), là Hoàng tử thứ 21 tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dận Hi là con trai duy nhất của Hi tần. Sau khi Ung Chính Đế lên ngôi ông đổi tên thành Doãn Hi để tránh kỵ huý. Hiệu là Tử Quỳnh (紫琼).

Năm 1722, Khang Hi Đế băng hà, lúc này Dận Hi mới 11 tuổi. Vì còn nhỏ tuổi nên ông không đủ khả năng để tranh giành ngôi báu với các người anh lớn hơn. Ông là một thi sĩ, có tài hội họa, giỏi thư pháp với nhiều tác phẩm nổi tiếng của nhà Thanh.

Năm 1730, ông được phong Bối tử (贝子), rồi thăng Bối lặc (貝勒). Năm 1735, tấn phong Thận Quận vương (慎郡王). Khi qua đời được truy phong thuỵ hiệu là Thận Tĩnh Quận vương (慎靖郡王).

Gia thất[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ thị (祖氏), con gái của Tá lĩnh Tổ Kiến Cát (祖建吉)

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Châu thị (周氏), con gái của Nhất đẳng Thị vệ Lục Các (六格).
  • Ngô thị (吴氏), con gái của Ngô Huân Thần (吴勋臣).
  • Qua Nhĩ Giai thị (瓜尔佳氏), con gái của Viên ngoại lang Bác Sắc (博色).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoằng Mão (弘昴; 1728 - 1742), qua đời khi chưa lập gia thất, mẹ là Ngô thị.
  2. Hoằng Tuân (弘旬; 1731 - 1749), qua đời khi chưa lập gia thất, mẹ là Châu thị.

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trưởng nữ (1727 - 1731), chết yểu, mẹ là Châu thị.
  2. Nhị nữ (1727 - 1804), mẹ là Qua Nhĩ Giai thị, được phong Huyện quân, hạ giá lấy Bác Nhĩ Tế Bác Đặc Di Cát Cổ Mục (博尔济吉特台吉古穆).
  3. Tam nữ (1733 - 1795), mẹ là Tổ thị, được phong Huyện chúa, hạ giá lấy Tát Khắc Quận vương Trại Tang Đa Nhĩ Tế (寨桑多尔济).
  4. Tứ nữ (1733 - 1741), chết yểu, mẹ là Châu thị.

Dưỡng tử[sửa | sửa mã nguồn]

Văn chương hội họa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Nhàn Đường Thi - 8 quyển
  • Tử Quỳnh Nham Thi - 3 quyển
Mặc Hác Tùng Phong (万壑松风)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]