Dận Thì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dận Thì
Hoàng tử nhà Thanh
Thông tin chung
Phối ngẫuY Nhĩ Căn Giác La thị
(伊爾根覺羅氏)
Trương Giai thị
(張佳氏)
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Dận Thì
(爱新觉罗胤禔)
Ái Tân Giác La Doãn Thì
(爱新觉罗允禔)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụThanh Thánh Tổ Khang Hi Đế
Thân mẫuHuệ phi
Sinh12 tháng 31672
Mất7 tháng 11735

Doãn Thì (chữ Mãn:ᠶᡡᠨ ᡷᡳ, âm Mãn: Yvn Jy, chữ Hán: 允禔, bính âm: Yūn Jy; 12 tháng 3 năm 1672 - 7 tháng 1 năm 1735), là Hoàng trưởng tử tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế. [1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Doãn Thì nguyên danh là Bảo Thanh (保清), sau đổi thành Dận Thì (chữ Mãn:ᡳᠨ ᡷᡳ, chữ Hán: 胤禔, bính âm: In Jy) sinh vào giờ Ngọ ngày 14 tháng 2 (âm lịch) năm Khang Hi thứ 11 (1672) [2][3]. Sau khi 4 người con trai đầu tiên chết yểu, theo quy định không xếp thứ tự [4], Dận Thì được chỉ định là "Hoàng trưởng tử", là người con trai cả tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của Khang Hi Đế. Sinh mẫu của Dận ThìHuệ phi, là một trong những phi tần đầu tiên của Khang Hi Đế..

Theo lệ, Hoàng tử lúc nhỏ sẽ được dưỡng ngoài cung nên Dận Thì được nuôi dưỡng ở phủ Nội vụ phủ Tổng quản Cát Lộc (噶禄), thúc bá của Thành phi.

Năm Khang Hi thứ 29 (1690), Khang Hi Đế mệnh Dận Thì làm phó tướng cho Dụ Thân vương Phúc Toàn cùng chống cự Mông Cổ Cát Nhĩ Đan, nhưng vì hai người không chịu phối hợp mà Dận Thì bị gọi trở về. Năm Khang Hi thứ 35 (1696), Dận Thì lại theo Khang Hi Đế thân chinh đánh Cát Nhĩ Đan.

Năm Khang Hi thứ 37 (1698), ông được phong Trực Quận vương (直郡王) [5].

Năm Khang Hi thứ 47 (1708), vì hành vi ở tái ngoại, Khang Hi Đế phế ngôi vị Thái tử của Dận Nhưng (胤礽). Khang Hi Đế coi trọng Dận Thì nên đã lệnh ông giám sát Dận Nhưng, suốt quãng đường từ tái ngoại về Kinh đều do ông trông chừng. 

Đoạt đích[sửa | sửa mã nguồn]

Dận Thì một lòng muốn đoạt đích kế thừa đại thống, ông tỉ mỉ chú ý thái độ của Khang Hi Đế đối với Hoàng Thái tử Dận Nhưng. Bắt đầu từ năm Khang Hi thứ 29 (1690) đến năm Khang Hi thứ 47 (1708), gần 20 năm trở lại, giữa Khang Hi Đế và Dận Nhưng phát sinh rất nhiều sự kiện dẫn đến quan hệ thay đổi, Dận Thì đều đặt trong mắt, nhớ trong lòng. Cho đến khi sự kiện phế Thái tử lần đầu tiên xảy ra, Dận Thì cho rằng cơ hội cùng thời cơ để ông giành được trữ vị đã đến.

Ông có rất nhiều lợi thế trong việc tranh đoạt trữ vị: Vị trí Trưởng tử, Đại học sĩ Nạp Lan Minh Châu là thúc tổ của ông, ông lại được Khang Hi Đế rất sủng ái. Vì có thể đoạt đích thành công, ông đã bỏ ra rất nhiều công sức

Tranh thủ lập trường: Ông phán đoán tình thế sai lầm, cho rằng Khang Hi Đế lập đích bất thành ắt phải lập trưởng. Nhưng Khang Hi Đế đã phát hiện ra dã tâm của ông. Năm Khang Hi thứ 47 (1708), ngày 4 tháng 9, sau khi tuyên bố giam giữ Dận Nhưng, Khang Hi Đế rõ ràng tuyên dụ:

Thỉnh xử tử Dận Nhưng: Dận Thì chỉ nhìn được cái lợi trước mắt, lại khuyên Khang Hi Đế xử tử Dận Nhưng, nói rằng: "Hôm nay (ta) muốn giết Dận Nhưng, không cần đợi Hoàng phụ ra tay" [6], Khang Hi Đế nghe được cực kì sửng sốt, ý thức được Dận Thì vì mưu đoạt trữ vị đã muốn giết Dận Nhưng, nếu thực hiện được thì hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Khang Hi Đế lần nữa phê bình Dận Thì:

Tiến cử Dận Tự: Biết bản thân mình khó lòng tranh đoạt trữ vị, Dận Thì liền muốn đề cử Dận Tự, người có quan hệ mật thiết với mình nhất (thuở nhỏ Dận Tự do sinh mẫu của Dận Thì là Huệ phi nuôi dưỡng). Ông cho rằng một khi mình chọn đúng người, rất nhanh sẽ được trọng dụng.

Chế tạo dư luận: Dận Thì lợi dụng việc Trương Minh Đức xem tướng, vì Dận Tự chế tạo dư luận, nói rằng: "Tương diện nhân Trương Minh Đức tằng tương Dận Tự, hậu tất đại quý". [7] Khang Hi Đế phái người truy xét, không chỉ tra ra sự tình xem tướng còn tra ra việc Dận Thì từng muốn mưu sát Hoàng Thái tử.

Tư liệu nguyên văn ghi chép:

Về sau, Hoàng tam tử Dận Chỉ tố giác Hoàng trưởng tử Dận Thì cùng với một Vu thuật sư (Mông Cổ Lạt ma Ba Hán Cách Long) đi lại rất thân thiết, sau khi điều tra phát hiện Dận Thì sử dụng tà thuật hãm hại Hoàng đích tử Dận Nhưng, âm mưu ám hại huynh đệ, còn có vật chứng. Mẹ ông là Huệ phi tuyệt vọng, hướng Khang Hi Đế tấu xưng Dận Thì bất hiếu, xin Khang Hi xử trí. Khang Hi Đế tức giận, nhưng không nỡ giết nhi tử thân sinh, lệnh tước bỏ hết phong hiệu của Dận Thì (1708) và giam lỏng ông ngay tại phủ đệ, trông coi chặt chẽ. [8]

Năm Khang Hi thứ 48 (1709), tháng 4, lúc đang Tuần du Tái ngoại, Khang Hi Đế hạ xuống một đạo dụ chỉ:

Vương đại thần vội vàng thương nghị, quyết định phái Bát kỳ Hộ quân Tham lĩnh 8 người, Hộ quân giáo 8 người, Hộ quân 18 người vào phủ Dận Thì canh giữ. Khang Hi Đế vẫn chưa yên tâm, lại phái thêm Bối lặc Duyên Thọ (延寿), Bối tử Tô Nỗ (苏努), Công Ngạc Phi (公鄂飞), Đô thống Tân Thái (辛泰), Hộ quân Thống lĩnh Đồ Nhĩ Hải (图尔海), Trần Thái (陈泰) cùng Bát kỳ Chương kinh 11 người luân phiên theo dõi, còn đối với những quan viên này dặn dò: "Nếu người nào bỏ rơi nhiệm vụ, gặp phải chính là tai ương diệt cửu tộc". [8]

Sau khi Ung Chính Đế lên ngôi đã đổi tên ông thành Doãn Thì để tránh kỵ huý. Doãn Thì qua đời vào năm Ung Chính thứ 22 (1735) [9], hưởng thọ 64 tuổi và được táng theo nghi lễ dành cho Bối tử (贝子).

Ung Chính Đế đã từng đánh giá về Dận Thì: [10]

"大阿哥残暴横肆, 暗行镇魇, 冀夺储位.

.

Đại a ca tàn bạo hoành tứ, ám hành trấn yểm, ký đoạt trữ vị"

Những lần xuất cung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tháng Mục đích Người đồng hành
1683 6 Nghỉ mát Hiếu Trang Thái Hoàng Thái hậu, Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ
1685 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng
1686 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân
1687 8 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân, Hoàng ngũ tử Dận Kì, Hoàng thất tử Dận Hựu, Hoàng bát tử Dận Tự
1692 2 Tuần du ngoại ô Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tứ tử Dận Chân
10 Yết lăng Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân
1693 2 Tuần du ngoại ô Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân, Hoàng ngũ tử Dận Kì, Hoàng thất tử Dận Hựu, Hoàng bát tử Dận Tự
8 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân, Hoàng ngũ tử Dận Kì, Hoàng thất tử Dận Hựu, Hoàng bát tử Dận Tự
1701 2 Tuần du ngoại ô Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tứ tử Dận Chân, Hoàng thập tam tử Dận Tường
5 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân, Hoàng ngũ tử Dận Kì, Hoàng thất tử Dận Hựu, Hoàng bát tử Dận Tự,

Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập tứ tử Dận Trinh, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc

1702 6 Nghỉ mát Tái ngoại Hiếu Trang Thái Hoàng Thái hậu, Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tứ tử Dận Chân,

Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập tứ tử Dận Trinh, Hoàng thập lục tử Dận Lộc

1703 5 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập tứ tử Dận Trinh, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc
1704 6 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng bát tử Dận Tự,

Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập tứ tử Dận Trinh, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc

1705 5 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc, Hoàng thập thất tử Dận Lễ
1706 2 Tuần du ngoại ô Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng tứ tử Dận Chân, Hoàng cửu tử Dận Đường, Hoàng thập tam tử Dận Tường
5 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc
Yết lăng Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường
1707 1 Nam tuần Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc
6 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng,

Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc, Hoàng thập thất tử Dận Lễ, Hoàng thập bát tử Dận Giới

1708 2 Tuần du ngoại ô Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc, Hoàng thập bát tử Dận Giới
5 Tuần du Tái ngoại Hoàng Thái tử Dận Nhưng, Hoàng thập tam tử Dận Tường, Hoàng thập tứ tử Dận Trinh, Hoàng thập ngũ tử Dận Vu, Hoàng thập lục tử Dận Lộc,

Hoàng thập thất tử Dận Lễ, Hoàng thập bát tử Dận Giới

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊爾根覺羅氏), nguyên phối, con gái của Thượng Thư Khoa Nhĩ Khôn (科爾坤), tằng tôn nữ của Mục Kỳ Nạp Cát Cáp (穆奇纳噶哈).
  • Trương Giai thị (張佳氏), kế thất, con gái của Nguyên nhâm Tổng binh quan Trương Hạo Thượng (張浩尚).

Thứ thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngô Nhã thị (吳雅氏), con gái của Lang trung Ba Kỳ Nạp (巴奇納)
  • Quan thị (關氏), con gái của Ma Sắc (麻色)
  • Tiền thị (錢氏), không rõ xuất thân.
  • Nguyễn thị (阮氏), con gái của Nhã Đồ (雅圖)
  • Quách thị (郭氏), con gái của Quách Vĩnh (郭永)
  • Tấn thị (晉氏), con gái của Đạt Sắc (達色)
  • Phạm thị (范氏), con gái của Nhị Cách (二格)
  • Vương thị (王氏), con gái của Vương Trung (王忠)
  • Cao thị (高氏), con gái của Cao Đăng Khoa (高登科)
  • Lý thị (李氏), con gái của Lý Hạo Sơn (李浩山)
  • Triều thị (晁氏), không rõ xuất thân.

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoằng Dục (弘昱; 16961718), không con, mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị.
  2. Hoằng Phưởng (弘昉; 17041772), thụ phong Phụng ân Trấn quốc công (1735), mẹ là Vương thị, có 9 con trai.
  3. Hoằng Vĩ (弘暐; 17051710), chết yểu, mẹ là Trương Giai thị.
  4. Hoằng Diệu (弘曜; 17071710), chết yểu, mẹ là Trương Giai thị.
  5. Ngũ tử (17091711), chết yểu, mẹ là Quan thị.
  6. Hoằng Hàm (弘晗; 17091755), thụ phong Nhị đẳng Thị vệ, mẹ là Tiền thị, có 2 con trai.
  7. Hoằng Chước (弘旳; 17091741), thụ phong Tam đẳng Thị vệ, mẹ là Nguyễn thị, có 7 con trai.
  8. Bát tử (17101711), chết yểu, mẹ là Trương Giai thị.
  9. Cửu tử (17151720), chết yểu, mẹ là Quách thị.
  10. Thập tử (17161720), chết yểu, mẹ là Ngô Nhã thị.
  11. Thập Nhất tử (17161719), chết yểu, mẹ là Tấn thị.
  12. Hoằng Thưởng (弘晌; 17181781), thụ phong Phụng ân Tướng quân (1773), mẹ là Trương Giai thị, có 7 con trai.
  13. Hoằng Đồng (弘晍; 17231760), mẹ là Trương Giai thị, thụ phong Tam đẳng Thị vệ, có 4 con trai.
  14. Hoằng Minh (弘明; 17321806), mẹ là Trương Giai thị, có 1 con trai.
  15. Hoằng Đồn (弘旽; 17321805), mẹ là Trương Giai thị, có 6 con trai.

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trưởng nữ (16881711), tước hiệu Quận chúa, mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, hạ giá lấy Khoa Nhĩ Thấm Thai cát Đa Nhĩ Tể Sắc Lăng (多尔济色棱).
  2. Nhị nữ (16911718), tước hiệu Quận chúa, mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, hạ giá lấy Lý Thục Ngao (李淑鰲).
  3. Tam nữ (16931725), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, lấy Khách Thải thị Lạt Bố Thản (喇布坦).
  4. Tứ nữ (16941713), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, hạ giá lấy Nhất đẳng nam, Nhất đẳng Vân kỵ úy Tá lĩnh Tôn Thừa Ân (孙承恩).
  5. Ngũ nữ (17031768), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Ngô Nhã thị, hạ giá lấy Khoa Nhĩ Thấm Thai cát Tắc Lăng Nạp Mặc Trát Nhĩ (塞楞纳穆扎尔).
  6. Lục nữ (17101715), chết yểu, mẹ là Lý thị.
  7. Thất nữ (17101729), mẹ là Trào thị, hạ giá lấy Ngao Hán Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị Thai Cát Lạp Tích (拉锡).
  8. Bát nữ (17121778), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Trương Giai thị, hạ giá lấy Khoa Nhĩ Thấm Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị La Bặc Tàng Đôn Đa Bặc (罗卜藏敦多卜).
  9. Cửu nữ (17151750), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Quách thị, hạ giá lấy Khoa Nhĩ Thấm Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị Cát Nhĩ Đệ (吉尔第).
  10. Thập nữ (17171756), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Quách thị, hạ giá lấy Ngao Hán Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị Uông Trát Nhĩ (汪扎尔) của Bác Nhĩ Thấm tộc.
  11. Thập Nhất nữ (17211722), chết yểu, mẹ là Quách thị.
  12. Thập Nhị nữ (17231724), chết yểu, mẹ là Quách thị.
  13. Thập Tam nữ (17241793), tước hiệu Quận chúa, mẹ là Tấn thị, đính hôn với Khoa Nhĩ Thấm Châu Lang Hán Tể Lạp Mã thị Tăng Cổn Trát Thanh (僧滚扎青), chưa thành hôn thì Tăng Cổn Trát Thanh mất, Quận chúa thủ tiết đến hết đời.
  14. Thập Tứ nữ (17251751), tước hiệu Huyện quân, mẹ là Quách thị, hạ giá lấy Khoa Nhĩ Thấm Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị Cát Lạt Lý Thế (吉喇里达).

Phả hệ Trực Quận vương[sửa | sửa mã nguồn]

Dĩ cách
Trực Quận vương
Bối tử
Duẫn Thì
1672 - 1698 - 1708 - 1735
Phụng ân Trấn quốc công
Hoằng Phưởng (弘昉)
1704 - 1735 - 1772
Phụng ân Tướng quân
Hoằng Hưởng (弘晌)
1718 - 1773 - 1781
Vĩnh Thiên (永𤣳)
1728 - 1760
Dĩ cách
Phụng ân Phụ quốc công
Vĩnh Dương (永揚)
1747 - 1773 - 1777
Vĩnh Thác (永𤣯)
1727 - 1780
Vĩnh Bằng (永㺸)
1723 - 1771
Phụng ân tướng quân
Vĩnh Đa (永多)
1740 - 1781 - 1809
Miên Nãi (綿鼐)
1748 - 1780
Miên Bỉ (綿比)
1762 - 1824
Miên Hạo (綿灝)
1747-1807
Miên Dong (綿蓉)
1752 - 1804
Miên Lượng (綿亮)
1750 - 1774
Miên Tuyên (綿亘)
1761 - 1803
Miên Khang
1796 - 1845
Dịch Giang (奕江)
1793 - 1872
Dịch Quý (奕貴)
1768 - 1799
Dịch Tỷ (奕璽)
1777 - 1836
Phụng ân Tướng quân
Dịch Chương (奕章)
1796 - 1809 - 1848 - 1850
Dịch Chiêm
1839 - 1885
Tái Chấn (載振)
1824 - 1856
Tái Mưu (載謀)
1795 - 1854
Tái Mã (載禡)
1813 - 1841
Bối lặc
Tái Chú (載澍)
1870 - 1878 - 1897 - ?
Thừa tự Phu Kính Quận vương
Dịch Huệ
Phổ Giai (溥佳)
1845 - 1876
Phổ Kỳ (溥麒)
1825 - 1878
Phổ Lân (溥麟)
2822 - 1895
Phụng ân Tướng quân
Phổ Thụy (溥瑞)
1828 - 1848 - 1862
Dục Bảo (毓葆)
1874 - ?
Phụng ân Tướng quân
Dục Anh (毓英)
1870 - 1889 - 1915
Phụng ân Tướng quân
Dục Thuyên (毓荃)
1871 - 1862 - 1889
Phụng ân Tướng quân
Hằng Nguyên (恆元)
1911 - 1917 - ?

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tác phẩm Diễn viên
1988 Mãn Thanh thập tam hoàng triều

(满清十三皇朝)

Đàm Vinh Kiệt

(谭荣杰)

1995 Cửu vương đoạt vị

(九王夺位)

Hoàng Duẫn Tài

(黄允材)

1997 Giang hồ kỳ hiệp truyện

(江湖奇侠传)

Trương Hồng Anh

(张洪英)

1999 Ung Chính vương triều

(雍正王朝)

Trương Ngạn Xuân

(张彦春

2001 Khang Hi vương triều

(康熙王朝)

Cao Điền Hạo

(高田昊)

2003 Hoàng Thái tử bí sử

(皇太子秘史)

Trần Chi Huy

(陈之辉)

2011 Bộ bộ kinh tâm Dương Hiểu Ba

(杨晓波)

2012 Thâm cung điệp ảnh

(深宫谍影)

Ngô Vũ Phong

(吴雨枫)

2017 Hoa Lạc Cung Đình Thác Lưu Niên

(花落宫廷错流年)

Hình Thành

(邢城)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “(清)(愛新覺羅)允禔 中曆生卒:康熙11年-雍正12年”. 中研院史語所明清檔案工作室. 中央研究院歷史語言研究所. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ 《中國考古集成》第2篇,第1卷,第20期,第928頁「為聖祖仁皇帝玄燁與惠妃納喇氏所生,按照封建禮法稱為庶出。在成年諸子中他年齡最大,生於康熙十一年壬子二月十四日午時,死於雍正十二年甲寅十一月初一日卯刻。依固山貝子品級治喪。康熙三十七年三月封為直郡王。允提深受康熙寵愛。」
  3. ^ 王思治,《清代人物傳稿》第1卷第5篇,第54頁,換算為「1672年4月12日」,漏算閏月,應為「1672年3月12日」
  4. ^ 宋史·卷三一三·文彥博傳》:「用白居易九老會故事,置酒賦詩相樂,序齒不序官。」
  5. ^ 《聖祖仁皇帝實錄》,187卷(參見《清实录》,或《康熙朝實錄》)
  6. ^ Nguyên văn: 今欲诛胤礽, 不必出自皇父之手
  7. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 220, Liệt truyện thất”. 四十七年九月, 皇太子允礽既废, 允禔奏曰: "允礽所行卑污, 失人心. 术士张明德尝相允禩必大贵. 如诛允礽, 不必出皇父手." 上怒, 诏斥允禔凶顽愚昧, 并戒诸皇子勿纵属下人生事 
  8. ^ a ă “Thanh Sử Cảo, Quyển 220, Liệt truyện thất”. 允禔用喇嘛巴汉格隆魇术魇废太子, 事发, 上命监守. 寻夺爵, 幽於第. 四月, 上将巡塞外, 谕: "允禔镇魇皇太子及诸皇子, 不念父母兄弟, 事无顾忌. 万一祸发, 朕在塞外, 三日後始闻, 何由制止?" 下诸王大臣议, 於八旗遣护军参领八, 护军校八, 护军八十, 仍於允禔府中监守. 上复遣贝勒延寿, 贝子苏努, 公鄂飞, 都统辛泰, 护军统领图尔海, 陈泰, 并八旗章京十七人, 更番监守, 仍严谕疏忽当族诛. 
  9. ^ 《清史稿校註》第10卷,國史館,1986
  10. ^ 《大义觉迷录》