D.O. (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
D.O.
181112 도경수(디오) 포커스로 질문과 탭댄스 시연 영화 '스윙키즈' 제작보고회 직캠 영상 03.png
D.O. vào tháng 5 năm 2018.
SinhDoh Kyung-soo
12 tháng 1, 1993 (26 tuổi)
Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động2012–nay
Hãng đĩaS.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul[1]
Romaja quốc ngữDio
McCune–ReischauerTio
Tên khai sinh
Hangul
Romaja quốc ngữDo Gyeong-su
McCune–ReischauerTo Kyŏng-su

Doh Kyung-soo (도경수/都敬秀/Đô Kính Tú) sinh ngày 12 tháng 01 năm 1993, thường được biết đến với nghệ danh D.O., là một ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam Hàn-Trung EXO do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

D.O. sinh ra tại thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc vào ngày 12 tháng 01 năm 1993 và theo học tại trường tiểu học Goyang Poongsan, trường cấp hai Baekshin và trường cấp ba Baekseok. Anh có một người anh trai lớn hơn 3 tuổi tên là Do Seungsoo.

Năm 2010, sau khi chiến thắng tại một cuộc thi hát địa phương, D.O. tham gia thử giọng cho SM Entertainment với các bài hát "Anticipation" của Na Yoon-kwon và "My Story" của Brown Eyed Soul.[2] Anh trở thành thực tập sinh của công ty trong hai năm cuối học cấp ba.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: EXO (ban nhạc)

2012–15: Ra mắt và khởi đầu sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

D.O. được công bố là thành viên chính thức thứ tám của EXO vào ngày 30 tháng 01,[3] và sau đó ra mắt công chúng cùng nhóm vào ngày 08 tháng 04 năm 2012. Tháng 07 năm 2013, D.O. góp mặt trong bài hát Goodbye Summer nằm trong album phòng thu thứ hai Pink Tape của nhóm nhạc nữ cùng công ty f(x). Tháng 12 năm 2013, D.O. cùng hai thành viên BaekhyunChen thể hiện "Miracles in December", bài hát chủ đề nằm trong mini-album mùa đông cùng tên của EXO.

Tháng 09 năm 2014, D.O. đảm nhận vai diễn đầu tiên của mình trong bộ phim điện ảnh Cart với vai Choi Tae-young, một học sinh cấp ba. Trong phim, mẹ của Tae-young (diễn viên Yum Jung-ah) làm việc tại một cửa hàng tạp hóa lớn và đã đứng lên đòi lại quyền lợi cho mình sau khi bị sa thải một cách bất công.[4] Anh cũng thể hiện bài hát nhạc nền Crying Out của bộ phim.[5] Nhờ vai diễn này, anh được đề cử giải Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất tại lễ trao giải Grand Bell Awards lần thứ 52.[6] Sau đó D.O. xuất hiện trong bộ phim truyền hình Chỉ có thể là yêu bên cạnh hai diễn viên gạo cội Gong Hyo-jinJo In-sung.[7] Anh đảm nhận vai Han Kang-woo, một hình tượng trong ảo tưởng của nhân vật chính Jang Jae-yeol (Jo In-sung), người mắc căn bệnh tâm thần phân liệt.[8] Vai diễn này tiếp tục giúp anh được đề cử giải Diễn viên nam mới xuất sắc nhất tại lễ trao giải Baeksang Arts Awards lần thứ 51[9] và đạt được hai giải thưởng: "Diễn viên trẻ xuất sắc nhất" tại Liên hoan phim Quốc tế Seoul lần thứ 16 và "Diễn viên mới xuất sắc nhất" tại lễ trao giải APAN Star Awards lần thứ 3.

Đầu năm 2015, D.O. được các nhà phê bình bình chọn là ca sĩ thần tượng có diễn xuất tốt nhất.[10] Tháng 6 năm 2015, anh xuất hiện với tư cách khách mời trong bộ phim truyền hình Hello Monster (I Remember You) của đài KBS trong vai tên giết người máu lạnh Lee Joon-young và tiếp tục gây ấn tượng với người xem và giới phê bình.[11][12]

2016–2019: Các vai chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 01 năm 2016, D.O. được công bố là sẽ lồng tiếng cho nhân vật chính Moongchi, một chú chó bị thất lạc chủ, trong bộ phim hoạt hình Underdog. Phim được lên kế hoạch khởi chiếu vào năm 2017[13][14] nhưng sau đó được lùi tới tận 16 tháng 1 năm 2019 mới công chiếu. Tháng 02 năm 2016, anh song ca với Yoo Young-jin trong bài hát "Tell Me What Is Love" thuộc dự án âm nhạc Station của SM Entertainment. Trước đó anh đã biểu diễn một phần của bài hát trong chuyến lưu diễn EXO from EXO Planet #1: The Lost Planet của EXO. Sau đó D.O. thủ vai nam chính bên cạnh nữ diễn viên Kim So-hyun trong bộ phim điện ảnh tình cảm nhẹ nhàng Pure Love.[15] Với vai diễn này, anh đã đạt được giải "Nam diễn viên phim điện ảnh được yêu thích nhất" tại lễ trao giải Baeksang Arts Awards lần thứ 52 (2016).

Tháng 4 năm 2016, D.O. được xác nhận tham gia bộ phim điện ảnh Thử thách thần chết: Giữa hai thế giới của đạo diễn Kim Yong-hwa bên cạnh các diễn viên như Ha Jung-woo, Cha Tae-hyun và Ju Ji-hoon. Trong phim, anh vào vai quân nhân Won - một người lính trẻ mang trong mình đầy bi kịch khi anh vô tình giết chết người đồng đội - người anh em thân yêu nhất của mình. Tháng 10 năm 2016, anh thủ vai nam chính bên cạnh nữ diễn viên Chae Seo-jin trong web drama Be Positive do Samsung sản xuất.[16] Tháng 11 năm 2016, anh được công bố là sẽ tham gia bộ phim điện ảnh Room 7, khởi quay vào tháng 01 năm 2017.[17] Tháng 11 năm 2016, anh đảm nhận vai Doo-young, một vận động viên Judo quốc gia, bên cạnh Jo Jung-sukPark Shin-hye trong bộ phim điện ảnh My Annoying Brother (Tựa Việt: Anh tôi vô số tội).[18] Anh và Jo Jung-suk cũng đã thể hiện bài hát chủ đề Don't Worry của bộ phim.[19] Cùng với năng lực diễn xuất đa dạng và không ngừng tiến bộ được thể hiện rõ nét thông qua vai diễn này, D.O. đã đạt được năm giải thưởng ở năm lễ trao giải khác nhau.

Vào năm 2018, anh tham gia bộ phim Swing Kids, một bộ phim có bối cảnh trong một trại tập trung ở Bắc Triều Tiên trong Chiến tranh Triều Tiên. Anh ấy đóng vai một người lính Bắc Triều Tiên yêu thích nhảy múa.[20] Cùng năm, anh nhận đóng vai hoàng tử trong Dear Husband of 100 Days. Bộ phim Lang quân 100 ngày gây cơn sốt ở Hàn Quốc và đạt raitings ấn tượng khi kết thúc, đứng thứ 5 trên bảng xếp hạng raitings ở đài cáp.

Nhập ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối tháng 5 năm 2019, SM Entertainment thông báo D.O. sẽ nhập ngũ vào 1/7. " D.O. đã bày tỏ ý muốn hoàn thành nghĩa vụ quân sự của mình càng sớm càng tốt và thực hiện sau khi thảo luận đầy đủ với công ty quản lý và các thành viên. Cậu ấy hy vọng sẽ nhập ngũ một cách lặng lẽ, vì vậy chúng tôi sẽ tôn trọng mong muốn này và không tiết lộ thời gian và địa điểm nhập ngũ cũng như tổ chức bất kỳ sự kiện riêng biệt nào trong ngày đó."[21]

Ngày 06/08/2019, Quân đội Hàn Quốc tiết lộ với truyền thông rằng D.O. đã được giao nhiệm vụ nấu ăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân.[22]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[23]
HQ
Hot 100

[24]
TQ
Baidu

[25]
Là ca sĩ chính
"Tell Me What Is Love" 2014 44 Không có
  • HQ:KOR: 29,668+
Exology Chapter 1: The Lost Planet
"That's Okay" 2019 SM Station 3
Hợp tác
"Goodbye Summer"
(f(x) hợp tác với D.O.)
2013 7 26 17 Pink Tape
"Tell Me (What Is Love)"
(với Yoo Young-jin)
2016 12 SM Station
Nhạc phim
"Dear My Family"
(với SM Town)
2012 Không có I AM. OST
"Crying Out" 2014 22 Cart OST
"Don’t Worry"
(với Jo Jung-suk)
100 19 My Annoying Brother OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.
Billboard ngừng cập nhật bảng xếp hạng K-pop Hot 100 vào tháng 6 năm 2014.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Năm Vai Ghi chú
Cart 2014 Tae-young Vai phụ
Pure Love 2016 Beomsil Vai chính
My Annoying Brother Doo-young Vai chính
With God 2017 Won Il-byung Vai phụ
Room 7 Tae Jung Vai chính
Swing Kids 2018 Roh Ki Soo Vai chính
With God 2 Woo Il Byung Vai phụ
Underdog 2019 Moongchi Lồng tiếng; vai chính

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Năm Kênh Vai Ghi chú
To the Beautiful You 2012 SBS D.O. Khách mời; tập 2
It's Okay, That's Love 2014 SBS Han Kang-woo Vai phụ
EXO Next Door 2015 Line TV D.O. Vai chính
Hello Monster (I remember you) KBS2 Lee Joon-young Vai phụ
Be Positive 2016 Naver TV cast Hwan-dong Vai chính; web drama
Lang quân 100 ngày 2018 tvN Won-deuk/Lee-yool Vai chính

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2014 Liên hoan phim Quốc tế Seoul lần thứ 16 Diễn viên trẻ xuất sắc nhất It's Okay, That's Love Đoạt giải
APAN Star Awards lần thứ 3 Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
2015 Max Movie Awards lần thứ 10 Diễn viên mới xuất sắc nhất Cart Đề cử
Asian Film Awards lần thứ 9 Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
Baeksang Arts Awards lần thứ 51 Diễn viên mới xuất sắc nhất (phim truyền hình) It's Okay, That's Love Đề cử
Diễn viên được yêu thích nhất (phim truyền hình) Đề cử
Grand Bell Awards lần thứ 52 Diễn viên phụ xuất sắc nhất Cart Đề cử
Popularity Award Đề cử
2016 Max Movie Best Films Awards Rising Star Chính mình Đoạt giải
Baeksang Arts Awards lần thứ 52 Nam diễn viên phim điện ảnh được yêu thích nhất Pure Love Đoạt giải
2017 Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất (Phim) Anh tôi vô số tội Đề cử
Nam diễn viên phim điện ảnh được yêu thích nhất Đoạt giải
Korean Film Shining Star Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Đoạt giải [30]
13th JIMFF Awards Ngôi sao Đoạt giải [31]
38th Blue Dragon Film Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải [32][33]
2nd Asia Artist Awards Diễn viên phổ biến nhất Đoạt giải

[34]

2018 Buil Film Awards lần thứ 27 Ngôi sao phổ biến nhất Thử thách thần chết: Giữa hai thế giới Đoạt giải
The Seoul Awards lần thứ 2 Diễn viên nổi tiếng nhất Đoạt giải
18th Director's Cut Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
3rd Dong-A.com's Pick Next Generation Noteworthy Actor Chính mình Đoạt giải
2019 55th Beaksang Arts Awards Best V Live Popularity Awards Đoạt giải
14th Annual Soompi Awards Diễn viên của năm Lang quân 100 ngày Đoạt giải
14th Annual Soompi Awards Cặp đôi xuất sắc nhất (với Nam Ji Hyun) Đoạt giải
Buil Film Awards lần thứ 28 Ngôi sao phổ biến nhất Swing Kids Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “EXO-K's D.O. is DOmestic”. The Star (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ a ă “EXO-K 사용설명서② 디오·카이·세훈 편”. Oh My News via Oh My Star (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ “EXO-K 사용설명서① 수호·백현·찬열 편”. Oh My News via Oh My Star. Ngày 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “Kim Kang Woo and EXO’s D.O To Act Together in New Movie”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 28 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  5. ^ “EXO’s D.O Drops the Track “Scream” from “Cart” Soundtrack”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 2 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ “제52회 대종상영화제”. www.daejongfilmaward.kr. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  7. ^ EXO‘s next steps under spotlight following successful concert Koreaherald.com (ngày 27 tháng 5 năm 2014). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.
  8. ^ “EXO's D.O cast in upcoming SBS drama 'It's Okay, That's Love'. Allkpop (bằng tiếng Anh). Ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ “Four Male Idols to Compete for Best New Actor Award at Baeksang Arts Awards”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ “EXO’s D.O, ZE:A’s Siwan, and A Pink’s Eunji Chosen by Critics as Top 3 Idol-Actors of the Year”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  11. ^ “EXO’s D.O Leaves Strong Impression as a Psychopath in “I Remember You” Premiere”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ “Netizens go crazy over EXO member D.O.’s acting in new drama”. Koreaboo (bằng tiếng Anh). Ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015. 
  13. ^ “EXO's D.O Lends His Voice To New Animated Flick 'Underdog'. KpopStarz. Ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ http://kpopherald.koreaherald.com/view.php?ud=201601111711183915684_2&ACE_SEARCH=1
  15. ^ Son Ji-hyoung (6 tháng 1 năm 2016). “EXO’s D.O. and Kim So-hyun ‘in a mood of first love’ filming the upcoming movie”. Korea Herald. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016. 
  16. ^ Yoon Sang-geun (25 tháng 9 năm 2016). “도경수·채서진, 웹드라마 '긍정이 체질' 호흡..10월말 공개”. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  17. ^ “엑소 디오, 영화 '7호실' 캐스팅..신하균과 호흡”. Sports Chosun. 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  18. ^ 'My Annoying Brother': formulaic movie that works”. Korea Herald. 18 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ Shin So-won. '형' 조정석X도경수, '걱정말아요 그대' 음원나온다”. My Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016. 
  20. ^ http://www.koreanfilm.or.kr/jsp/news/news.jsp?blbdComCd=601006&seq=4311&mode=VIEW
  21. ^ “D.O. (EXO) nhập ngũ sớm”. Saostar. 
  22. ^ “EXO’s D.O. To Apply Cooking Talent To Newly Appointed Role For Military Service”. Soompi. Ngày 6 tháng 8 năm 2019. 
  23. ^ “Gaon Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). 
  24. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard (tạp chí) (bằng tiếng Anh). 
  25. ^ “Baidu Weekly Music d Charts”. Baidu (bằng tiếng Trung Quốc). 
  26. ^ “Gaon Download Chart, August 2013 (see #36)”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2016. 
  27. ^ Tổng doanh số của "Tell Me (What Is Love)":
  28. ^ “Gaon Download Chart, November 2014 (see #83)”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2016. 
  29. ^ “Gaon Download Chart - Week 48”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2016. 
  30. ^ “김윤진·장혁부터 도경수까지...한국영화를 빛낸 ★들 [종합]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  31. ^ “EXO’s D.O. and Ahn So-hee first JIMFF Awards winners”. Kpop Herald. 7 tháng 8 năm 2016. 
  32. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=076&aid=0003174635
  33. ^ https://www.soompi.com/2017/11/05/nominees-announced-38th-blue-dragon-film-awards/
  34. ^ http://www.asiaartistawards.com/vote/lists/1703

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]