DVB-T2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

DVB-T2 viết tắt của "Digital Video Broadcasting – Second Generation Terrestrial"; là phần mở rộng của tiêu chuẩn truyền hình DVB-T do DVB phát minh cho việc truyền dẫn truyền hình mặt đất kĩ thuật số. DVB được đánh giá tiêu chuẩn bởi ETSI.

Hệ thống này cho phép truyền dẫn nén âm thanh, video và các dữ liệu kĩ thuật số khác dưới dạng "ống lớp vật lý" (PLPs), sử dụng điều chế OFDM với kết nối mã hóa kênh và chèn. Tốc độ bit của hệ thống này cao hơn so với DVB-T, phù hợp để truyền dẫn tín hiệu HD trên truyền kênh truyền hình mặt đất.

Vào ngày 11 tháng 11, 2011, hai hệ thống SFN DVB-T2 của Audio Visual Global JSC được chính thức thành lập ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó dịch vụ này được mở rộng ở Đồng bằng sông Cửu Long: Cần Thơ và nhiều thành phố khác. Mỗi hệ thống cung cấp tổng cộng 40 kênh SD, 05 kênh HD và 05 kênh phát thanh(MPEG-4/H264).[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • DVB document A122, Frame structure channel coding and modulation for a second generation digital terrestrial television broadcasting system (DVB-T2),
  • DVB document A133 Implementation guidelines for a second generation digital terrestrial television broadcasting system (DVB-T2) and
  • DVB document A136 Modulator Interface (T2-MI) for a second generation digital terrestrial television broadcasting system (DVB-T2) are available at the dvb.org website.
  • DVB-T2 Fact Sheet, March 2010
  • Freeview UK
Chú thích
  1. ^ “Số Hóa Truyền Hình”. Truy cập 27 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]