Daihatsu Hijet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Daihatsu Hijet
Nhà chế tạo Daihatsu
Cũng gọi là Daihatsu Atrai
Daihatsu Extol
Daihatsu Gran Max
Daihatsu Luxio
Daihatsu Zebra
Piaggio Porter
Subaru Dias Wagon
Toyota Sparky
Toyota Pixis
Toyota TownAce
Toyota LiteAce
Sản xuất 1960–nay
Class Xe tải Kei
Body style Xe van
Xe bán tải
Platform Động cơ giữa, bánh sau dẫn động / bốn bánh dẫn động

Daihatsu Hijet là một xe van siêu nhỏxe tải nhỏ được sản xuất bởi hãng xe Nhật Bản Daihatsu. Mặc dù có những điểm tương đồng giữa cái tên Hijet và đề án đặt tên của Toyota cho các xe tải và xe van của họ (HiaceHilux), "Hijet" đã được sử dụng cho các xe tải Kei và xe van của Daihatsu từ năm 1960, hơn hai thập kỷ trước khi được Toyota nắm quyền kiểm soát. "Hijet", khi được phiên âm tiếng Nhật, rất gần với "Midget", một trong những dòng xe tải nhỏ khác của Daihatsu. Đối thủ cạnh tranh của Hijet tại Nhật Bản là Honda Acty, Subaru Sambar, Mitsubishi MinicabSuzuki Carry. Năm 2002, Daihatsu ra mắt khái niệm Hijet Cargo Hybrid, một xe van lai, tại Nhật Bản dùng động cơ 660 cc.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kobori, Kazunori (2007). ダイハツ 日本最古の発動機メーカーの変遷 [Daihatsu: The History of Japan's Oldest Engine Company] (bằng Japanese). Tokyo: Miki Press. ISBN 978-4-89522-505-2. 

Liên kế ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Daihatsu