Dancing with the Stars (Hoa Kỳ - mùa 11)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dancing with the Stars (mùa 11)
Quốc gia Hoa Kỳ
Phát triển ABC
Phát sóng 20/09/2010 – 23/11/2010
Số tập 20
Người nổi tiếng chiến thắng Jennifer Grey
Chuyên nghiệp chiến thắng Derek Hough
Mùa giải trước 10
Mùa giải sau 12

Dancing with the Stars đã trở lại cho mùa giải thứ 11 vào ngày 20/9/2010. Dàn thí sinh đã được cho biết trong một tập của chương trình Bachelor Pad, với sự điều khiển của hai người dẫn chương trình Tom BergeronBrooke Burke. Có tất cả 12 người nổi tiếng tham gia mùa giải này. Các cặp thí sinh đã được tiết lộ ngày 1/9 (dù sao, Bristol PalinMark Ballas cũng đã được cho biết rằng sẽ thành một cặp trước đó ở trên chương trình Good Morning America).

Corky Ballas đã quay lại tham gia chương trình sau mùa giải 7. Đây là mùa giải đầu tiên mà không có sự góp mặt của bất kỳ một vũ công chuyên nghiệp mới nào. Tất cả 12 vũ công, ai cũng đã từng tham gia ít nhất một trong những mùa giải trước đầy. Nữ chuyên nghiệp từng tham gia chương trình suốt từ mùa giải 1 đến 10, Edyta Śliwińska, đã không trở lại tham gia vào mùa giải này.

Len Goodman, Bruno Tonioli, và Carrie Ann Inaba tiếp tục đảm nhiệm vai trò giám khảo của mùa giải này.

Một số thay đổi đã được giới thiệu trong mùa giải này bao gồm: "Tuần âm nhạc", các cặp thí sinh sẽ trình diễn điệu Rumba hoặc Argentine Tango, còn khán giả được gần gũi hơn với sàn nhảy được thiết kế cao và tròn với những giai điệu mê ly; Ở "Tuần nhạc nền TV", mỗi cặp thí sinh sẽ thực hiện một điệu nhảy chưa học mà âm nhạc là nhạc bắt đầu của một bộ phim nào đó; một "Tuần Rock n 'Roll", trong đó các cặp thí sinh phải trình diễn điệu Paso Doble hoặc Tango và nhảy trong vòng thi Marathon Rock n' Roll. Những người được hâm mộ từ các mùa trước cũng đã trở lại để đánh giá các cặp thí sinh, người đã tái hiện lại những phong cách nhảy yêu thích của họ trong tập thứ 200, những giám khảo này là Hélio Castroneves, Kelly Osbourne, Emmitt Smith, Drew Lachey, Gilles Marini, Mel B. Kristi YamaguchiApolo Ohno cũng từng là đội trưởng các đội nhảy và giúp đỡ nhóm của mình. Yamaguchi là của đội bao gồm Rick & Cheryl, Kyle & Lacey và Bristol & Mark, còn Brandy & Maksim, Jennifer & Derek và Kurt & Anna trong đội của Ohno. Ngoài ra dự kiến ​​là còn một tuần có tên gọi "Biên đạo bất chợt", trong đó các căp thí sinh biên đạo bài nhảy của họ cho một tuần và nhận được âm nhạc cho điệu nhảy Latin sau khi biết kết quả phần thi Standard và chỉ có 45 phút để thực hiện trước khi thi.

Nữ diễn viên Jennifer Grey đã chiến thắng cuộc thi, vượt qua nam đồng nghiệp Kyle Massey và nhà hoạt động xã hội tuổi teen Bristol Palin, làm cho bạn nhảy của mình Derek Hough trở thành vũ công chuyên nghiệp đầu tiên chiến thắng ba lần.

Các cặp thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Người nổi tiếng Nghề nghiệp Bạn nhảy chuyên nghiệp Kết quả
Hasselhoff, DavidDavid Hasselhoff
Diễn viên & Ca sĩ
Johnson, KymKym Johnson
Bị loại (I)
đêm 21/9/2010
Bolton, MichaelMichael Bolton
Ca sĩ
Hightower, ChelsieChelsie Hightower
Bị loại (II)
đêm 28/9/2010
Cho, MargaretMargaret Cho
Diễn viên
Van Amstel, LouisLouis Van Amstel
Bị loại (III)
đêm 5/10/2010
Sorrentino, Mike "The Situation"Mike "The Situation" Sorrentino
Ngôi sao của
chương trình truyền hình thực tế
Smirnoff, KarinaKarina Smirnoff
Bị loại (IV)
đêm 12/10/2010
Henderson, FlorenceFlorence Henderson
Diễn viên
Ballas, CorkyCorky Ballas
Bị loại (V)
đêm 19/10/2010
Patridge, AudrinaAudrina Patridge
Ngôi sao
của chương trình truyền hình thực tế
Dovolani, TonyTony Dovolani
Bị loại (VI)
đêm 26/10/2010
Fox, RickRick Fox
Thành viên Hiệp hội bóng rổ quốc gia (NBA)
đã nghỉ hưu
Burke, CherylCheryl Burke
Bị loại (VII)
đêm 2/11/2010
Warner, KurtKurt Warner
Thành viên Liên đoàn bóng đá quốc gia (NFL)
đã nghỉ hưu
Trebunskaya, AnnaAnna Trebunskaya
Bị loại (VIII)
đêm 9/11/2010
Brandy, Brandy
Ca sĩ nhạc R&B
Chmerkovskiy, MaksimMaksim Chmerkovskiy
Bị loại (IX)
đêm 16/112010
Palin, BristolBristol Palin
Nhà hoạt động xã hội thiếu niên
Ballas, MarkMark Ballas
Về ba
đêm 23/11/2010
Massey, KyleKyle Massey
Diễn viên Disney Channel
Schwimmer, LaceyLacey Schwimmer
Về nhì
đêm 23/11/12010
Grey, JenniferJennifer Grey
Diễn viên
Hough, DerekDerek Hough
Chiến thắng
đêm 23/11/2010

Bảng điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cặp thí sinh Vị trí 1 2 3 4T 1 4P 2 4T+P 3 5 6 7 4 8 9 10
Jennifer & Derek
1
24
24
24
27
29
56
25
2920+9=29
6427+37=64
5727+30=57
6030+30=60
11830+30+30+28=118
Kyle & Lacey
2
23
22
23
18
22
40
20
3023+7=30
5924+35=59
5627+29=56
5829+29=58
11027+29+26+28=110
Bristol & Mark
3
18
22
19
18
14
32
18
2823+5=28
5724+33=57
4724+23=47
5327+26=53
10427+25+25+27=104
Brandy & Maksim
4
23
21
24
22
26
48
27
3626+10=36
6427+37=64
5729+28=57
27+30=57
Kurt & Anna
5
19
21
23
15
19
34
24
2218+4=22
6127+34=61
4824+24=48
Rick & Cheryl
6
22
21
24
19
20
39
24
3024+6=30
6124+6437=61
Audrina & Tony
7
19
23
26
24
22
46
23
3224+8=32
Florence & Corky
8
18
19
20
17
18
35
21
The Situation & Karina
9
15
18
20
12
16
28
Margaret & Louis
10
15
18
18
Michael & Chelsie
11
16
12
David & Kym
12
15
Số màu đỏ là điểm thấp nhất của mỗi phần thi.
Số màu xanh là điểm cao nhất của mỗi phần thi.
     Cặp thí sinh bị loại của tuần.
     Cặp thí sinh cuối cùng được gọi tên an toàn.
     Cặp thí sinh thứ hai được gọi tên an toàn từ dưới lên.
     Cặp thí sinh chiến thắng.
     Cặp thí sinh về nhì.
     Cặp thí sinh về ba.
  • ^1 Tuần này là Tuần âm nhạc, mỗi cặp thí sinh được chấm hai đầu điểm: điểm Kỹ thuật và điểm Thể hiện. Chữ "T" ở đây là viết tắt của "Technique", nghĩa là "kỹ thuật". Đây là điểm kỹ thuật của mỗi cặp thí sinh.
  • ^2 Chữ "P" ở đây là viết tắt của "Performance", nghĩa là "thể hiện". Đây là điểm thể hiện của mỗi cặp thí sinh.
  • ^3 Chữ "T" ở đây là viết tắt của "Technique", nghĩa là kỹ thuật. Chữ "P" ở đây là viết tắt của "Performance", nghĩa là "thể hiện". Đây là tổng điểm kỹ thuật và thể hiện của các cặp thí sinh.
  • ^4 Tuần này là tuần kỷ niệm tập thứ 200 của DWTS, có sự góp mặt của các giám khảo khách mời khác nhau từng là thí sinh trước đây nên ở phần thi thứ hai, có tất cả 4 giám khảo, tổng số điểm cao nhất mà mỗi thí sinh có thể nhận được là 40 điểm.
  • Tuần 1: Jennifer & Derek trình diễn điệu Viennese Waltz và nhận được 24/30 điểm, đưa họ lên vị trí đầu bảng. Ba cặp thí sinh đồng hạng chót là: The Situation & Karina, David & Kym, và Margaret & Louis. David & Kym đã bị loại.
  • Tuần 2: Ở tuần này, Jennifer và Derek tiếp tục giữ vị trí nhất bảng điểm với bài Jive. Michael & Chelsie chỉ nhận được 12/30 điểm và điểm 3 thứ hai của chương trình (sau Steve Wozniak ở mùa giải 8), và đã bị loại. Giám khảo Bruno Tonioli đã gây nhiều tranh cãi khi đánh giá đó là bài nhảy tệ nhất trong mùa giải thứ 11.
  • Tuần 3: Tất cả các cặp thí sinh, trừ Bristol and Mark, đều nhận được số điểm tương tự hay cao hơn so với tuần trước. Jennifer & Derek đành phải nhường vị trí nhất bảng cho Audrina & Tony vì vẫn chỉ tiếp tục được 24, kém hai điểm so với đối thủ. Margaret & Louis nhận được số điểm thấp nhất cả đêm thi và đã bị loại.
  • Tuần 4: Không một cặp nào ngoại trừ Brandy & Maksim và Jennifer & Derek có được số điểm cao hơn của tuần trước. The Situation & Karina đã giảm đi 8 điểm từ điểm cuối cùng của bài nhảy Argentine Tango của họ đúng là một kỷ lục trông thấy. Mặc dù các cặp thí sinh khác nhìn chung đều có điểm số thấp, nhưng Jennifer & Derek đã nhận được số điểm cao nhất với điểm 10 đầu tiên của mùa giải cho phần thể hiện bài thi Argentine Tango. The Situation & Karina nhận được điểm số thấp nhất của đêm 28/60 và đã bị loại.
  • Tuần 5: Brandy & Maksim lên dẫn đầu bảng với 27 cho bài nhảy Quickstep. Jennifer & Derek bị tụt xuống hạng nhì lần thứ hai trong mùa giải. Bristol & Mark đứng hạng chót với 18 cho bài Jive. Florence & Corky đã bị loại, làm cho đây là tuần đầu tiên mà cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ ban giám khảo lại không bị loại.
  • Tuần 6: Brandy & Maksim tiếp tục đứng nhất bảng điểm với 26 điểm ở bài nhảy Tango và 10 điểm trọn vẹn ở vòng thi "Marathon Rock n' Roll (Rock n' Roll Marathon)". Có nhiều cặp thí sinh đã cải thiện được số điểm của mình, nhất là Bristol & Mark đã tăng lên 5 điểm từ tuần 5 là 18, tuần này là 23 điểm cho bài nhảy Tango. Thay vào đó, Jennifer & Derek lại bị tụt đi 5 điểm, làm cho đây là tuần đầu tiên họ không ở trong Top 2 mà nằm trong Bottom 2! Kurt & Anna đứng hạng chót với 18 điểm với bài nhảy Paso Doble, thấp hơn đến 6 điểm so với tuần 5, và 4 điểm cho vòng thi Marathon Rock n' Roll. Audrina & Tony, đứng ở vị trí thứ 2 lại bị loại bất ngờ. Đây là tuần thứ hai mà cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ ban giám khảo lại không bị loại.
  • Tuần 7: Đội Kristi (Rick & Cheryl, Bristol & Mark, và Kyle & Lacey) và đội Apolo (Brandy & Maksim, Jennifer & Derek, và Kurt & Anna) đã đấu với nhau. Đội Apolo chiến thắng với 27/30 điểm còn đội Kristi chỉ nhận được 24/30 điểm. Sau phần thi đó là phần thi riêng, Brandy & Maks và Jennifer & Derek cùng dẫn đầu với tổng số điểm hai phần là 64/70. Bristol & Mark đứng hạng chót với 57/70 điểm. Rick & Cheryl bị loại bất ngờ, trong khi họ đang dẫn vị trí thứ 3 về điểm của giám khảo và có số điểm phần thi riêng cao nhất, cùng với Brandy & Maksim và Jennifer & Derek. Đây là tuần thứ ba mà cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ ban giám khảo lại không bị loại.
  • Tuần 8: Tất cả các cặp thí sinh đều phải trình diễn hai điệu nhảy chưa học và chỉ được nhận phần âm nhạc cho bài thi Latin (thứ hai) sau phần thi Standard và có 40 phút để biên đạo bài nhảy đó. Brandy & Maksim đã nhận được số điểm cao nhất cho phần thi điệu Waltz với 29/30 điểm. Kyle & Lacey đồng thời cũng nhận được số điểm cao nhất của họ cho bài Jive với 29/30. Jennifer & Derek đã nhận được số điểm hoàn hảo đầu tiên của mùa giải (30) với bài nhảy Rumba. Bristol & Mark tiếp tục đứng ở hạng chót một lần nữa với tổng điểm 47/60. Kurt & Anna đã bị loại, làm cho đây là lần thứ ba Bristol & Mark thoát khỏi việc bị loại mặc dù đứng bét bảng điểm.
  • Tuần 9: Mỗi người nổi tiếng phải có một phần nhảy solo trong bài nhảy Latin. Jennifer & Derek nhận được hai số điểm hoàn hảo, 60/60, và dẫn đầu bảng. Bristol & Mark nhận được số điểm cao nhất của mùa giải, 27/30 cho bài nhảy Paso Doble, nhưng vẫn chỉ đứng ở vị trí chót với tổng điểm 53/60. Brandy & Maksim bị loại vô cùng bất ngờ mặc dù đã nhận được số điểm hoàn hảo cho phần nhảy Argentine Tango và còn được mời diễn lại ở đêm kết quả. Đây là lần thứ tư Bristol & Mark thoát khỏi việc bị loại mặc dù đứng bét bảng điểm.
  • Tuần 10: Đêm thứ nhất, mỗi cặp thí sinh phải trình diễn một điệu nhảy cho giám khảo chọn và một bài nhảy freestyle (tự do). Jennifer & Derek đã nhận được hai số điểm hoàn hảo, một cho bài Paso Doble và một cho bài Freestyle. Kyle & Lacey chỉ nhận được 27/30 điểm khi phải thi điệu Foxtrot và 29/30 cho bài freestyle. Bristol & Mark đã nhận được 27/30 điểm cho bài thi Jive và 25/30 cho phần thi freestyle. Jennifer & Derek đã đứng nhất bảng đêm đầu tiên, trong khi Bristol & Mark tiếp tục phải đứng hạng chót. Đêm thứ 2, mỗi cặp thí sinh được chọn điệu nhảy Standard mà họ yêu thích nhất trong mùa giải để nhảy lại và một phần thi nhảy Cha-Cha-Cha bất chợt tập thể. Kyle & Lacey thi đầu tiên, chọn điệu Tango và được 26/30 điểm, Bristol & Mark diễn thứ hai, cũng chọn điệu Tango và được 25/30 điểm. Jennifer & Derek với bài thi Viennese Waltz từ đêm thứ 1 đã nhận được số điểm tối đa. Ở phần thi Cha-Cha-Cha bất chợt tập thể. Cả Jennifer & Derek và Kyle & Lacey đều nhận được 28/30, còn Bristol & Mark chỉ nhận được 27/30. Kết quả chung cuộc Bristol & Mark đã bị loại và về ba, Kyle & Lacey về nhì, và Jennifer & Derek đã đăng quang ngôi vị vô địch mùa giải 11. Đây là lần thứ ba Derek Hough chiến thắng DWTS, và là vũ công chuyên nghiệp đầu tiên làm được điều đó đồng thời là một trong những chuyên nghiệp chiến thắng 2 mùa giải liên tiếp.

Màn trình diễn cao điểm nhất và thấp điểm nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Màn trình diễn cao điểm nhất và thấp điểm nhất được đánh giá dựa trên số điểm của ban giám khảo:

Vũ điệu Xuất sắc nhất Điểm số Kém nhất Điểm số
Cha Cha Cha Jennifer Grey 30 The Situation
David Hasselhoff
15
Viennese Waltz Jennifer Grey 30 Margaret Cho 15
Jive Kyle Massey 29 Michael Bolton 12
Quickstep Brandy
Rick Fox
Jennifer Grey
27 The Situation 18
Samba Kyle Massey 29 Margaret Cho 18
Waltz Jennifer Grey 30 Florence Henderson 20
Foxtrot Brandy 28 Bristol Palin 19
Rumba Jennifer Grey 30 Bristol Palin 14
Argentine Tango Brandy 30 The Situation 12
Tango Jennifer Grey 27 Florence Henderson 21
Paso Doble Jennifer Grey 30 Kurt Warner 18
Marathon Rock 'n' Roll Brandy 10 Kurt Warner 4
Nhảy theo đội điệu Cha Cha Cha Brandy
Jennifer Grey
Kurt Warner
27 Bristol Palin
Kyle Massey
Rick Fox
24
Freestyle Jennifer Grey 30 Bristol Palin 25
Thử thách nhảy Cha Cha Cha bất chợt Kyle Massey
Jennifer Grey
28 Bristol Palin 27

Jennifer Grey và Derek Hough là cặp thí sinh có số số điểm hoàn hảo nhiều nhất trong tất cả các mùa giải. Họ đã nhận được tất cả 6 số điểm hoàn hảo. Họ cùng cặp thí sinh Brandy & Maksim là 2 cặp thí sinh duy nhất trong mùa giải nhận được số điểm hoàn hảo. (Grey có 6 còn Brandy có 1)

Điểm trung bình[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Trong bảng điểm này không có tính:

  • Điểm của phần thi Marathon Rock n' Roll.
  • Điểm do giám khảo khách mời chấm trong phần thi cá nhân của tuần 7.
Xếp hạng
điểm trung bình
Vị trí Cặp thí sinh Tổng điểm Số
điệu nhảy
Điểm trung bình
1 1 Jennifer & Derek 462 17 27.2
2 4 Brandy & Maksim 338 13 26.0
3 2 Kyle & Lacey 424 17 24.9
4 6 Rick & Cheryl 205 9 22.8
5 3 Bristol & Mark 384 17 22.6
6 7 Audrina & Tony 161 7 23.0
7 5 Kurt & Anna 238 11 21.6
8 8 Florence & Corky 113 6 18.8
9 10 Margaret & Louis 51 3 17.0
10 9 The Situation & Karina 81 5 16.2
11 12 David & Kym 15 1 15.0
12 11 Michael & Chelsie 28 2 14.0

Điểm tốt nhất và kém nhất của mỗi cặp thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Cặp thí sinh Điệu nhảy có điểm cao nhất Điệu nhảy có điểm thấp nhất
Jennifer & Derek Rumba, Cha-Cha-Cha, Waltz, Paso Doble [tuần 10], Freestyle & Viennese Waltz (30) Paso Doble [tuần 6] (20)
Kyle & Lacey Jive, Samba, Argentine Tango & Freestyle (29) Rumba (Kỹ thuật) (18)
Bristol & Mark Paso Doble, Jive [tuần 10] & Thử thách nhảy Cha-Cha bất chợt (27) Rumba (Thể hiện) (14)
Brandy & Maksim Argentine Tango (30) Jive (21)
Kurt & Anna Cha-Cha-Cha (với đội Apolo) (27) Rumba (Kỹ thuật) (15)
Rick & Cheryl Quickstep (27) Argentine Tango (Kỹ thuật) (19)
Audrina & Tony Waltz (26) Cha-Cha-Cha (19)
Florence & Corky Tango (21) Rumba (Kỹ thuật) (17)
The Situation & Karina Foxtrot (20) Argentine Tango (Kỹ thuật) (12)
Margaret & Louis Jive & Samba (18) Viennese Waltz (15)
Michael & Chelsie Viennese Waltz (16) Jive (12)
David & Kym Cha-Cha-Cha (15) Cha-Cha-Cha (15)

Phong cách, điểm số và bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

     Bài nhảy này được Ban giám khảo mời trình diễn lại (từ tuần 2 đến 9).
     Cặp thí sinh bị loại (từ tuần 1 đến 9).
     Cặp thí sinh chiến thắng cuộc thi (tuần 10).
     Cặp thí sinh về nhì cuộc thi (tuần 10).
     Cặp thí sinh về ba cuộc thi (tuần 10).

Tuần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Audrina & Tony 19 (6,7,6) Cha-Cha-Cha "California Gurls" — Katy Perry hợp tác với Snoop Dogg
Kurt & Anna 19 (7,5,7) Viennese Waltz "This Ain't a Love Song" — Bon Jovi
Kyle & Lacey 23 (8,7,8) Cha-Cha-Cha "My First Kiss" — 3OH!3 hát với Ke$ha
Rick & Cheryl 22 (8,7,7) Viennese Waltz "Crazy" — Aerosmith
Margaret & Louis 15 (5,5,5) Viennese Waltz "We Are the Champions" — Queen
Brandy & Maksim 23 (7,8,8) Viennese Waltz "Cry Me Out" — Pixie Lott
Bristol & Mark 18 (6,6,6) Cha-Cha-Cha "Mama Told Me (Not to Come)" — Tom Jones & Stereophonics
Florence & Corky 18 (6,6,6) Cha-Cha-Cha "Kiss Me, Honey Honey, Kiss Me" — Shirley Bassey
Michael & Chelsie 16 (6,5,5) Viennese Waltz "Life After You" — Daughtry
The Situation & Karina 15 (5,5,5) Cha-Cha-Cha "Break Your Heart" — Taio Cruz
Jennifer & Derek 24 (8,8,8) Viennese Waltz "These Arms of Mine" — Otis Redding
David & Kym 15 (5,5,5) Cha-Cha-Cha "Sex Bomb" — Tom Jones

Tuần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Rick & Cheryl 21 (7,7,7) Jive "Tush" — ZZ Top
Florence & Corky 19 (7,6,6) Quickstep "Suddenly I See" — KT Tunstall
Brandy & Maksim 21 (7,7,7) Jive "Magic" — B.o.B
Michael & Chelsie 12 (4,5,3) Jive "Hound Dog" — Elvis Presley
Audrina & Tony 23 (8,8,7) Quickstep "Love Machine" — Girls Aloud
Jennifer & Derek 24 (8,8,8) Jive "Shake It" — Metro Station
Margaret & Louis 18 (6,6,6) Jive "Dreaming" — Blondie
Kyle & Lacey 22 (8,7,7) Quickstep "(If You're Wondering If I Want You to) I Want You to" — Weezer
Kurt & Anna 21 (7,7,7) Jive "Danger Zone" — Kenny Loggins
The Situation & Karina 18 (6,6,6) Quickstep "Americano" — The Brian Setzer Orchestra
Bristol & Mark 22 (7,8,7) Quickstep "You Can't Hurry Love" — The Supremes

Tuần 3[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần kể chuyện

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Jennifer & Derek 24 (8,8,8) Samba "A Little Respect" — Erasure
Florence & Corky 20 (7,6,7) Waltz "Edelweiss" — Vince Hill
Kurt & Anna 23 (8,8,7) Foxtrot "Bad Day" — Daniel Powter
Margaret & Louis 18 (6,6,6) Samba "Copacabana"—Barry Manilow
Audrina & Tony 26 (8,9,9) Waltz "Let It Be Me" — Ray LaMontagne
Bristol & Mark 19 (6,6,7) Foxtrot "Just the Way You Are" — Bruno Mars
Brandy & Maksim 24 (8,8,8) Samba "Put It in a Love Song" — Alicia Keys hợp tác với Beyoncé
Kyle & Lacey 23 (8,7,8) Waltz "Falling In Love At a Coffee Shop" — Landon Pigg
The Situation & Karina 20 (7,6,7) Foxtrot "Boom Boom Pow" — The Black Eyed Peas
Rick & Cheryl 24 (8,8,8) Samba "Whine Up" — Kat DeLuna hợp tác với Elephant Man

Tuần 4[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần âm nhạc & điểm đôi

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm kỹ thuật Điểm thể hiên Phong cách Âm nhạc
Kurt & Anna 15 (5,5,5) 19 (7,6,6) Rumba "Drops of Jupiter" — Train
Brandy & Maksim 22 (7,8,7) 26 (9,8,9) Rumba "This Woman's Work" — Kate Bush
Rick & Cheryl 19 (6,7,6) 20 (6,7,7) Argentine Tango "Violentango" — Astor Piazzola
Kyle & Lacey 18 (6,6,6) 22 (8,7,7) Rumba "Nothin' on You" — B.o.B. hợp tác với Bruno Mars
The Situation & Karina 12 (4,4,4) 16 (6,5,5) Argentine Tango "Sweet Dreams" — Tanghetto
Florence & Corky 17 (6,6,5) 18 (6,6,6) Rumba "Yesterday" — The Beatles
Jennifer & Derek 27 (9,9,9) 29 (10,9,10) Argentine Tango "La Cumparsita" — Gerardo Matos Rodríguez
Bristol & Mark 18 (6,6,6) 14 (4,5,5) Rumba "Umbrella" — Rihanna hợp tác với Jay-Z
Audrina & Tony 24 (8,8,8) 22 (8,7,7) Argentine Tango "Somebody to Love" — Jefferson Airplane

Tuần 5[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần nhạc nền TV

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Brandy & Maksim 27 (9,9,9) Quickstep "I'll Be There for You" — The Rembrandts trong Những người bạn
Florence & Corky 21 (7,7,7) Tango do Peppermint Trolley Company thể hiện trong The Brady Bunch
Kurt & Anna 24 (8,8,8) Quickstep do The Hit Crew sáng tác trong phim Bewitched
Audrina & Tony 23 (7,8,8) Rumba "Unwritten" — Natasha Bedingfield trong The Hills
Kyle & Lacey 20 (8,5,7) Foxtrot do The Hit Crew sáng tác trong Charlie's Angels
Rick & Cheryl 24 (8,8,8) Rumba do Mike Post hợp tác với Larry Carlton sáng tác trong Hill Street Blues
Bristol & Mark 18 (6,6,6) Jive "(Theme From) The Monkees" — The Monkees trong The Monkees
Jennifer & Derek 25 (8,8,9) Foxtrot "Love and Marriage" — Frank Sinatra trong Married... with Children

Tuần 6[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần nhạc Rock n' Roll

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Audrina & Tony 24 (8,8,8) Paso Doble "Another One Bites the Dust" — Queen
Kyle & Lacey 23 (8,7,8) Tango "If I Had You" — Adam Lambert
Jennifer & Derek 20 (6,7,7) Paso Doble "So What" — Pink
Rick & Cheryl 24 (8,8,8) Tango "You Really Got Me" — The Kinks
Bristol & Mark 23 (8,7,8) Tango "According to You" — Orianthi
Kurt & Anna 18 (6,6,6) Paso Doble "The Final Countdown" — Europe
Brandy & Maksim 26 (8,9,9) Tango "Holding Out for a Hero" — Bonnie Tyler
Kurt & Anna
Bristol & Mark
Rick & Cheryl
Kyle & Lacey
Audrina & Tony
Jennifer & Derek
Brandy & Maksim
4
5
6
7
8
9
10
Marathon
Rock n' Roll
"La Grange" — ZZ Top

Tuần 7[sửa | sửa mã nguồn]

Những điệu nhảy mẫu & Nhảy theo đội

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Giám khảo khách mời (tùy theo điệu nhảy mà mỗi cặp thể hiện), Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc Đội trưởng/
Giám khảo khách mời
Bristol & Mark
Kyle & Lacey
Rick & Cheryl
24 (8,8,8) Cha-Cha-Cha (theo đội) "Workin' Day and Night" — Michael Jackson Kristi Yamaguchi
Brandy & Maksim
Jennifer & Derek
Kurt & Anna
27 (9,9,9) Cha-Cha-Cha (theo đội) "Bust a Move" — Young MC Apolo Anton Ohno
Kyle & Lacey 35 (10,9,8,8) Paso Doble "Free Your Mind" — En Vogue Mel B
Kurt & Anna 34 (10,8,8,8) Tango "Simply Irresistible" — Robert Palmer Emmitt Smith
Bristol & Mark 33 (9,8,8,8) Viennese Waltz "Trouble" — Ray LaMontagne Kelly Osbourne
Rick & Cheryl 37 (10,9,9,9) Quickstep "Hey Pachuco" — Royal Crown Revue Hélio Castroneves
Brandy & Maksim 37 (9,9,10,9) Foxtrot "Fever" — Peggy Lee Gilles Marini
Jennifer & Derek 37 (10,9,9,9) Tango "Shut Up" — The Black Eyed Peas Drew Lachey

Tuần 8[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần biên đạo bất chợt (Instant Choreography Week)

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Kyle & Lacey 27 (9,9,9) Viennese Waltz "Breathe (2 AM)" — Anna Nalick
29 (10,9,10) Jive "Good Golly Miss Molly" — Little Richard
Jennifer & Derek 27 (9,9,9) Quickstep "Let's Face the Music and Dance" — Nat King Cole
30 (10,10,10) Rumba "Waiting for a Girl Like You" — Foreigner
Kurt & Anna 24 (8,8,8) Waltz "Take It to the Limit" — The Eagles
24 (8,8,8) Cha-Cha-Cha "Hella Good" — No Doubt
Bristol & Mark 24 (8,8,8) Argentine Tango "Buttons" — Pussycat Dolls
23 (7,8,8) Samba "Mas Que Nada" — Sérgio Mendes hợp tác với The Black Eyed Peas
Brandy & Maksim 29 (9,10,10) Waltz "Dark Waltz" — Hayley Westenra
28 (9,9,10) Cha-Cha-Cha "Teenage Dream" — Katy Perry

Tuần 9[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Brandy & Maksim 27 (9,9,9) Paso Doble "Firework" — Katy Perry
30 (10,10,10) Argentine Tango "Taquito Militar" — Conjunto Tipico del Tango
Jennifer & Derek 30 (10,10,10) Cha-Cha-Cha "Mercy" — Duffy
30 (10,10,10) Waltz "Way Over Yonder" — Carole King
Bristol & Mark 27 (9,9,9) Paso Doble "Gimme More" — Britney Spears
26 (8,9,9) Waltz "Mary Goes to Jesus" — trong phim The Passion of the Christ
Kyle & Lacey 29 (10,9,10) Samba "She's Got Me Dancing" — Tommy Sparks
29 (10,9,10) Argentine Tango "Jai Ho! (You Are My Destiny)" — A.R. Rahman & Pussycat Dolls

Tuần 10[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Đêm 1

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Kyle & Lacey 27 (9,9,9) Foxtrot
(giám khảo Len giúp đỡ)
"Feeling Good" — Nina Simone
29 (10,9,10) Freestyle "Tootsee Roll" — 69 Boyz
Bristol & Mark 27 (9,9,9) Jive
(giám khảo Bruno giúp đỡ)
"Move" — The Dreamettes
25 (8,9,8) Freestyle "Cell Block Tango" — trong vở nhạc kịch Chicago
Jennifer & Derek 30 (10,10,10) Paso Doble
(giám khảo Carrie Ann giúp đỡ)
"Habañera" — Charlotte Church
30 (10,10,10) Freestyle "Do You Love Me?" — The Contours

Đêm 2

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinh Điểm số Phong cách Âm nhạc
Kyle & Lacey 26 (9,8,9) Tango "If I Had You" — Adam Lambert
Bristol & Mark 25 (8,9,8) Tango "According to You" — Orianthi
Jennifer & Derek 30 (10,10,10) Viennese Waltz "These Arms of Mine" — Otis Redding
Kyle & Lacey 28 (9,9,10) Cha-Cha-Cha "Raise Your Glass" — Pink
Jennifer & Derek 28 (9,9,10)
Bristol & Mark 27 (9,9,9)
Màn trình diễn của những cặp thí sinh đã bị loại
Thứ tự Cặp thí sinh Phong cách Âm nhạc
1 David & Kym Cha-Cha-Cha "I'm Always Here" — Jimi Jamison
2 The Situation & Karina Cha-Cha-Cha "I'm Too Sexy" — Right Said Fred
3 Florence & Corky
Margaret & Louis
Samba "Copacabana" — Barry Manilow
4 Rick & Cheryl
Kurt & Anna
Paso Doble "Eye of the Tiger" — Survivor
5 Brandy & Maks Quickstep "I'll Be There for You" — The Rembrandts trong phim Những người bạn
  • Phần thi Thử thách nhảy Cha-Cha-Cha bất chợt của Top 3, thí sinh bốc thăm số thứ tự nhảy và thực hiện sau những màn trình diễn của các thí sinh đã bị loại.
  • Ở phần thi những bài nhảy yêu thích của mỗi cặp thí sinh, các giám khảo sẽ xem tất cả họ biểu diễn trước rồi mời cho điểm. Giám khảo sẽ so sánh giữa ba cặp nhảy, đối với mỗi giám khảo, cặp nào nhảy kém nhất sẽ được 8 điểm, trung bình là 9 điểm và tốt nhất là 10 điểm. Không ai được phép cho điểm ít hơn hay nhiều hơn ba con số đó và không có điểm của cặp nào giống với cặp nào.

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là bảng ghi thứ tự tên các cặp thí sinh được gọi tên an toàn và bị loại của hai người dẫn chương trình Bergeron và Burke

Thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Michael & Chelsie Kyle & Lacey Audrina & Tony Audrina & Tony Kyle & Lacey Kurt & Anna Brandy & Maks Kyle & Lacey Jennifer & Derek Jennifer & Derek
2 Margaret & Louis Florence & Corky Kurt & Anna Brandy & Maks Bristol & Mark Bristol & Mark Jennifer & Derek Jennifer & Derek Kyle & Lacey Kyle & Lacey
3 Jennifer & Derek Bristol & Mark Jennifer & Derek Jennifer & Derek Brandy & Maks Rick & Cheryl Kurt & Anna Bristol & Mark Bristol & Mark Bristol & Mark
4 Rick & Cheryl Audrina & Tony Brandy & Maks Kyle & Lacey Kurt & Anna Brandy & Maks Bristol & Mark Brandy & Maks Brandy & Maks
5 Audrina & Tony Jennifer & Derek The Situation & Karina Rick & Cheryl Audrina & Tony Kyle & Lacey Kyle & Lacey Kurt & Anna
6 Florence & Corky Margaret & Louis Florence & Corky Florence & Corky Jennifer & Derek Jennifer & Derek Rick & Cheryl
7 Brandy & Maks Kurt & Anna Kyle & Lacey Kurt & Anna Rick & Cheryl Audrina & Tony
8 Bristol & Mark Rick & Cheryl Rick & Cheryl Bristol & Mark Florence & Corky
9 Kurt & Anna Brandy & Maks Bristol & Mark The Situation & Karina
10 The Situation & Karina The Situation & Karina Margaret & Louis
11 Kyle & Lacey Michael & Chelsie
12 David & Kym
     Cặp thí sinh có số điểm cao nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần.
     Cặp thí sinh có số điểm cao nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần và được mời trình diễn lại bài nhảy của mình.
     Cặp thí sinh được mời trình diễn lại bài nhảy của mình.
     Cặp thí sinh được mời trình diễn lại bài nhảy của mình nhưng bị loại.
     Cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần.
     Cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần và bị loại.
     Cặp thí sinh bị loại.
     Cặp thí sinh chiến thắng cuộc thi.
     Cặp thí sinh về nhì cuộc thi.
     Cặp thí sinh về ba cuộc thi.

Lịch diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tuần 1: Cha-Cha-Cha hoặc Viennese Waltz
  • Tuần 2: Jive hoặc Quickstep
  • Tuần 3: Tuần kể chuyện (Storytelling Week)Samba, Foxtrot hoặc Waltz
  • Tuần 4: Tuần âm nhạc & điểm đôi (Acoustic Week + Double Score Showdown)Rumba hoặc Argentine Tango
  • Tuần 5: Tuần nhạc nền TV (TV Theme Week) — Một điệu nhảy chưa học
  • Tuần 6: Tuần nhạc Rock n' Roll (Rock n' Roll Week)Paso Doble hoặc Tango & Marathon Rock n' Roll (Rock n' Roll Marathon)
  • Tuần 7: Nhảy theo đội điệu Cha-Cha-Cha (có một đội trưởng) & một điệu nhảy chưa học (tái hiện lại phong cách trình diễn yêu thích trước đây)
  • Tuần 8: Tuần biên đạo bất chợt (Instant Choreography Week) — Hai điệu nhảy chưa học (một điệu Standard và một điệu Latin)
  • Tuần 9: Hai điệu nhảy cuối cùng chưa học (một điệu Latin và một điệu Standard với một phần solo trong bài nhảy Latin)
  • Tuần 10 (Đêm 1): Điệu nhảy lại do giám khảo chọn (Judges' Redemption Dance), Freestyle
  • Tuần 10 (Đêm 2): Điệu nhảy Standard yêu thích của mùa giải, nhảy Cha-Cha-Cha tập thể bất chợt (Instant Cha-Cha-Cha)

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Cặp thí sinh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Jennifer & Derek Viennese Waltz Jive Samba Argentine Tango Foxtrot Paso Doble Rock n' Roll Team Cha-Cha-Cha Tango Quickstep Rumba Cha-Cha-Cha Waltz Paso Doble Freestyle Viennese Waltz Cha-Cha-Cha
Kyle & Lacey Cha-Cha-Cha Quickstep Waltz Rumba Foxtrot Tango Rock n' Roll Team Cha-Cha-Cha Paso Doble Viennese Waltz Jive Samba Argentine Tango Foxtrot Freestyle Tango Cha-Cha-Cha
Bristol & Mark Cha-Cha-Cha Quickstep Foxtrot Rumba Jive Tango Rock n' Roll Team Cha-Cha-Cha Viennese Waltz Argentine Tango Samba Paso Doble Waltz Jive Freestyle Tango Cha-Cha-Cha
Brandy & Maks Viennese Waltz Jive Samba Rumba Quickstep Tango Rock n' Roll Team Cha-Cha-Cha Foxtrot Waltz Cha-Cha-Cha Paso Doble Argentine Tango Quickstep
Kurt & Anna Viennese Waltz Jive Foxtrot Rumba Quickstep Paso Doble Rock n' Roll Team Cha-Cha-Cha Tango Waltz Cha-Cha-Cha Paso Doble
Rick & Cheryl Viennese Waltz Jive Samba Argentine Tango Rumba Tango Rock n' Roll Team Cha-Cha-Cha Quickstep Paso Doble
Audrina & Tony Cha-Cha-Cha Quickstep Waltz Argentine Tango Rumba Paso Doble Rock n' Roll
Florence & Corky Cha-Cha-Cha Quickstep Waltz Rumba Tango Samba
The Situation & Karina Cha-Cha-Cha Quickstep Foxtrot Argentine Tango Cha-Cha-Cha
Margaret & Louis Viennese Waltz Jive Samba Samba
Michael & Chelsie Viennese Waltz Jive
David & Kym Cha-Cha-Cha Cha-Cha-Cha
     Vũ điệu có điểm số cao nhất (Tuần 4: tổng điểm cả điểm kỹ thuật và điểm thể hiện cao nhất, đồng thời ở mỗi đầu điểm cũng đều cao nhất)
     Vũ điệu có điểm số thấp nhất (Tuần 4: tổng điểm cả điểm kỹ thuật và điểm thể hiện thấp nhất, đồng thời ở mỗi đầu điểm cũng đều thấp nhất)
     Trình diễn nhưng không chấm điểm

Những khách mời biểu diễn của DWTS ở đêm kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày - Tuần Nghệ sĩ Bài hát Vũ công
21/9/2010
Tuần 1
Santana "Oye Como Va" Corky Ballas, Cheryl Burke, Maksim Chmerkovskiy, Tony Dovolani, Kym Johnson, và Anna Trebunskaya
Daughtry "September" Những chuyên nghiệp khách mời
Santana & India.Arie "While My Guitar Gently Weeps" Karina Smirnoff & Louis van Amstel
Santana & Chris Daughtry "Photograph" Mark Ballas, Chelsie Hightower, Derek Hough, và Lacey Schwimmer
28/9/2010
Tuần 2
Janelle Monáe "Tightrope" Các vũ công của Monáe
Seal "Weight of My Mistakes" Cheryl Burke, Chelsie Hightower, Kym Johnson, và Lacey Schwimmer
5/10/2010
Tuần 3
Michael Bolton "Hallelujah" Anna TrebunskayaJonathan Roberts
Ne-Yo "One in a Million" Các vũ công của Ne-Yo
Mark Ballas & Valentin Chmerkovskiy "Toxic" Mark Ballas, Tanisha Belnap, Valentin Chmerkovskiy, và Lacey Schwimmer
12/10/2010
Tuần 4
Goo Goo Dolls "Iris" / "Not Broken" Chantel Aguirre, Dmitry Chaplin, Jason Glover, và Chelsie Hightower
Florence and the Machine "Dog Days Are Over" Các vũ công của Florence and the Machine
19/10/2010
Tuần 5
Jason Derülo "In My Head" Các vũ công của Derülo
"Georgia on My Mind" Các chuyên nghiệp khách mời
The Mwano family "Beggin'" Anh em nhà Mwano, Chelsie Hightower, Kym Johnson, Lacey Schwimmer, Karina Smirnoff, và Anna Trebunskaya
Shakira "Loca" Các vũ công của Shakira
26/10/2010
Tuần 6
Heart "Barracuda" Chelsie Hightower, Derek Hough, Peta Murgatroyd, Karina Smirnoff, Louis van Amstel, và Damian Whitewood
Kylie Minogue "Get Outta My Way" Các vũ công của Minogue
2/11/2010
Tuần 7
Taylor Swift "Mine" Dmitry Chaplin, Tony Dovolani, Chelsie Hightower, và Lacey Schwimmer
"White Horse" Cùng với một đoạn video những khoảnh khắc đáng nhớ / các điệu nhảy
Rod Stewart "I Get a Kick out of You" Peta Murgatroyd and Damian Whitewood
9/11/2010
Tuần 8
Taio Cruz "Dynamite" Dmitry Chaplin, Tony Dovolani, Chelsie Hightower, Kym Johnson, Peta MurgatroydLouis van Amstel
John Legend & the Roots "Wake Up Everybody" Cheryl Burke, Maksim Chmerkovskiy, Tony Dovolani, và Chelsie Hightower
"Ordinary People" Mark Ballas and Jeanine Mason
Emily Bear "Tutti Frutti" Tyler Goldman, Sophia Latessa, Eric Linder, và Rickie Taylor
16/11/2010
Tuần 9
Annie Lennox "Universal Child" Brandon BryantBritt Stewart
"Little Bird" Jaimie Goodwin, Jillian Meyers, Taja RileyEllenore Scott
Enrique Iglesias "I Like It" Cheryl Burke, Dmitry Chaplin, Kym Johnson, Peta Murgatroyd, Louis van Amstel, và Damian Whitewood
23/11/2010 Christina Aguilera "Show Me How You Burlesque" Các vũ công của phim Burlesque
"Beautiful" Các vũ công của Aguilera
  • Susan Boyle đã có lịch trình diễn vào ngày 5/10 ở đêm kết quả, nhưng không may cô bị nhiễm trùng cổ họng nên không thê tham gia. Michael Bolton đã tham gia trình diễn thay cho cô.

Macy's Stars of Dance[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày - Tuần Màn trình diễn
28/9/2010 - Tuần 2 Biên đạo bởi Rich & Tone
12/10/2010 - Tuần 4 Bài Tango bất hủ (Forever Tango)
26/10/2010 - Tuần 6 Ngôi trường của nhạc Rock (School of Rock) - Biên đạo bởi Travis Wall
2/11/2010 - Tuần 7 "Bước trên thời gian (Step In Time)" trình diễn bởi các diễn viên của Mary Poppins
16/11/2010 - Tuần 9 Thiết kế bài nhảy (Design a Dance) - Cheryl BurkeDerek Hough
  • "Thiết kế bài nhảy (Design a Dance)" được thực hiện vào ngày 16 tháng 11, người xem đã bầu chọn từ tuần trước về điệu nhảy mà họ muốn (Cha-Cha-Cha), bài hát mà họ thích ("It's Still Rock and Roll to Me" - Billy Joel), và các chuyên nghiệp (Cheryl BurkeDerek Hough). Ngoài ra, Dancing with the Stars đã tổ chức một cuộc thi trực tuyến nơi mà người xem có thể gửi các ý tưởng (trang phục, câu chuyện,...) cho các điệu nhảy để có cơ hội để giành chiến thắng một chuyến du lịch miễn phí. Các khán giả bình chọn những ý tưởng đó vào vòng chung kết. Abby Stonewall Kapp từ Charlotte, Bắc Carolina, giành chiến thắng với ý tưởng về thập niên 50 cho khiêu vũ.[1]

Lượng người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Số người xem (triệu)
Đêm trình diễn Đêm kết quả
1
21
19
2
22
17
3
19.51
16.41
4
19.8
15.7
5
20.4
17.2
6
19.7
14.6
7
19.9
16.9
8
20
17
9
20.67
17.43
10
23.7
24.19

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Dancing with the Stars (Hoa Kỳ)
Danh sách các thí sinh tham gia Dancing with the Stars (Hoa Kỳ)
Danh sách những bài thi trong Dancing with the Stars (Hoa Kỳ)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]