Danh sách đĩa đơn quán quân bảng xếp hạng phát thanh tại Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

German Airplay Chart (tạm dịch: Bảng xếp hạng phát thanh Đức) được xuất bản hàng tuần bởi công ty Nielsen. Trên bảng xếp hạng này có chứa những bài hát được chơi trên các chương trình phát thanh chính thức.

Những kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ vững vị trí quán quân nhiều tuần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

13 tuần

9 tuần

8 tuần

7 tuần

Những kỷ lục của nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ vững vị trí quán quân nhiều tuần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

25 tuần

19 tuần

16 tuần

Nghệ sĩ có nhiều đĩa đơn quán quân nhất[sửa | sửa mã nguồn]

9

5

4

3

Bài hát quán quân trong năm[sửa | sửa mã nguồn]

Những ca khúc dưới đây cũng giành vị trí quán quân trên bảng xếp hạng German Singles Chart.

2005[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Bài hát Nghệ sĩ
1
"Misunderstood" Robbie Williams
2
"Und wenn ein Lied..." Söhne Mannheims
3
"Geile Zeit" Juli
4
5
"Boulevard of Broken Dreams" Green Day
6
"Unwritten" Natasha Bedingfield
7
8
9
10
11
"Liebe ist" Nena
12
13
14
"From Zero to Hero" Sarah Connor
15
"Let Me Love You" Mario
16
17
"Next Best Superstar" Melanie C
18
19
"Shiver" Natalie Imbruglia
20
21
"Regen und Meer" Juli
22
23
"Lonely No More" Rob Thomas
24
25
"Speed of Sound" Coldplay
26
"Bad Day" Daniel Powter
27
28
29
30
31
32
33
34
"Wake Me Up When September Ends" Green Day
35
"Don't Lie" Black Eyed Peas
36
"Wake Me Up When September Ends" Green Day
37
"Don't Lie" Black Eyed Peas
38
"Tripping" Robbie Williams
39
40
41
42
43
44
45
"Hung Up" Madonna
46
47
48
49
50
51
"Advertising Space" Robbie Williams
52

2006[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Bài hát Nghệ sĩ
1
"Advertising Space" Robbie Williams
2
3
"Hung Up" Madonna
4
"High" James Blunt
5
6
"Far Away" Nickelback
7
"High" James Blunt
8
9
"Sorry" Madonna
10
11
12
13
"Because of You" Kelly Clarkson
14
"Stupid Girls" Pink
15
16
"Promise (You and Me)" Reamonn
17
"Because of You" Kelly Clarkson
18
"Unendlich" Silbermond
19
"Because of You" Kelly Clarkson
20
"Hips Don't Lie" Shakira hợp tác với Wyclef Jean
21
22
23
"Sin Sin Sin" Robbie Williams
24
25
26
"Who Knew" Pink
27
"Hips Don't Lie" Shakira hợp tác với Wyclef Jean
28
29
30
"Tonight" Reamonn
31
32
33
"Breakaway" Kelly Clarkson
34
35
36
"Wisemen" James Blunt
37
38
"Tonight" Reamonn
39
"Dieses Leben" Juli
40
41
42
43
44
"Das Beste" Silbermond
45
46
"Patience" Take That
47
"Hurt" Christina Aguilera
48
"Was wir alleine nicht schaffen" Xavier Naidoo
49
"All Good Things (Come to an End)" Nelly Furtado
50
51
52

2007[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Bài hát Nghệ sĩ
1
"Shame" Monrose
2
"If Everyone Cared" Nickelback
3
"All Good Things (Come to an End)" Nelly Furtado
4
5
6
"Lied 1 – Stück vom Himmel" Herbert Grönemeyer
7
8
9
10
11
"Say It Right" Nelly Furtado
12
13
14
15
"What Goes Around.../...Comes Around" Justin Timberlake
16
"Say It Right" Nelly Furtado
17
18
19
20
21
22
23
"Makes Me Wonder" Maroon 5
24
25
"Say It Right" Nelly Furtado
26
"Umbrella" Rihanna hợp tác với Jay-Z
27
"Say It Right" Nelly Furtado
28
"4 in the Morning" Gwen Stefani
29
30
"Big Girls Don't Cry" Fergie
31
32
33
"Rockstar" Nickelback
34
"1973" James Blunt
35
36
37
38
39
40
"Hey There Delilah" Plain White T's
41
"1973" James Blunt
42
"When Did Your Heart Go Missing?" Rooney
43
44
"About You Now" Sugababes
45
46
47
"Apologize" Timbaland hợp tác với OneRepublic
48
49
50
51
52

2008[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Bài hát Nghệ sĩ
1
"Apologize" Timbaland hợp tác với OneRepublic
2
"Bleeding Love" Leona Lewis
3
4
5
6
7
"Early Winter" Gwen Stefani
8
"I'll Be Waiting" Lenny Kravitz
9
"Bleeding Love" Leona Lewis
10
11
12
13
"Stop And Stare" OneRepublic
14
15
16
17
"Mercy" Duffy
18
"4 Minutes" Madonna hợp tác với Justin Timberlake
19
20
21
"Love Song" Sara Bareilles
22
23
24
25
"Helden 2008" Revolverheld
26
27
"Better in Time" Leona Lewis
28
"Mercy" Duffy
29
"Viva la Vida" Coldplay
30
31
32
33
34
35
"I Kissed a Girl" Katy Perry
36
37
"So What" Pink
38
39
40
41
42
43
44
45
"Through the Eyes of a Child" Reamonn
46
47
"Miles Away" Madonna
48
49
"Hot n Cold" Katy Perry
50
51
52
"Sober" Pink

2009[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Bài hát Nghệ sĩ
1
"Sober" Pink
2
3
"Broken Strings" James Morrison hợp tác với Nelly Furtado
4
5
6
7
"Irgendwas bleibt" Silbermond
8
9
10
11
12
13
"My Life Would Suck Without You" Kelly Clarkson
14
15
"Ayo Technology" Milow
16
17
"Please Don't Leave Me" Pink
18
19
20
21
22
"The Whole Story" Sunrise Avenue
23
"Ayo Technology" Milow
24
25
"Moments Like This" Reamonn
26
27
28
"Waking Up in Vegas" Katy Perry
29
30
31
"21 Guns" Green Day
32
33
34
35
36
"Manos al Aire" Nelly Furtado
37
"Funhouse" Pink
38
"Bodies" Robbie Williams
39
40
41
42
43
44
45
46
47
"Secrets" OneRepublic
48
"Pflaster" Ich + Ich
49
50
51
"I Will Love You Monday (365)" Aura Dione
52
"I Don't Believe You" Pink
53

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần Bài hát Nghệ sĩ
1
"Secrets" OneRepublic
2
"I Like" Keri Hilson
3
"Fireflies" Owl City
4
5
6
7
8
"Fight for This Love" Cheryl Cole
9
10
11
12
"All the Right Moves" OneRepublic
13
14
"Satellite" Lena
15
16
"Bad Influence" Pink
17
18
"Whataya Want from Me" Adam Lambert
19
20
21
22
23
"California Gurls" Katy Perry hợp tác với Snoop Dogg
24
25
26
27
28
29
"Alejandro" Lady Gaga
30
31
32
33
"We No Speak Americano" Yolanda Be Cool & DCUP
34
"Wonderful Life" Hurts
35
36
37
"Teenage Dream" Katy Perry
38
39
40
41
42
"Stay the Night" James Blunt
43
"Raise Your Glass" Pink

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]