Danh sách đĩa nhạc của Lana Del Rey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Lana Del Rey
Lana Del Rey at Irving Plaza.jpg
Lana Del Rey trình diễn bài hát "Body Electric" tại Irving Plaza vào năm 2012
Album phòng thu 3
Video âm nhạc 16
EP 4
Đĩa đơn 18

Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của nữ nghệ sĩ thu âm người Mỹ Lana Del Rey bao gồm 2 album phòng thu, 3 đĩa mở rộng và 7 đĩa đơn. Tính đến tháng 7 năm 2012, Lana đã bán được 2 triệu album và 2 triệu đĩa đơn trên toàn thế giới.[1]

Sau khi ký hợp đồng với các hãng đĩa Stranger Records, Interscope RecordsPolydor,[2] Del Rey ra mắt công chúng vào tháng 1 năm 2012 với album phòng thu đầu tay, Born to Die.[3] Tính đến tháng 7 năm 2012, Born to Die đã được tiêu thụ hơn 2 triệu bản trên toàn thế giới.[4] Album giành được ngôi vị quán quân ở Anh, Áo, Hy Lạp, Thụy Sĩ và nhiều quốc gia châu Âu khác. Đĩa đơn đầu tiên của album, "Video Games", được phát hành vào tháng 10 năm 2011.[5] Ca khúc nhận được nhiều ý kiến tích cực từ các nhà phê bình, đạt vị trí quán quân ở Đức.

Với sự phát hành của EP thứ ba, Paradise, Del Rey đã có ba album lọt vào top 10 ở Mỹ, với vị trí #10 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và 67,000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu phát hành.[6] Hai đĩa đơn từ EP là "Ride" và "Cola" đều đạt được vị trí cao trên bảng xếp hạng của nhiều quốc gia.[7]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hoa KỳMỹ
[8]
ÚcÚc
[9]
ÁoÁo
[10]
CanadaCanada
[8]
PhápPháp
[11]
ĐứcĐức
[12]
Cộng hòa IrelandIreland
[13]
Hà LanHà Lan
[14]
Thụy SĩThụy Sĩ
[15]
AnhAnh
[16]
Lana Del Ray A.K.A. Lizzy Grant
  • Phát hành: 4 tháng 1 năm 2010
  • Hãng đĩa: 5 Points
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
Born to Die
  • Phát hành: 30 tháng 1 năm 2012
  • Hãng đĩa: Stranger, Interscope, Polydor
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số, LP
2 1 1 3 1 1 1 2 1 1
  • Thế giới: 3.400.000[17]
  • Pháp: 365.000[18]
  • Anh: 719.000[19]
Ultraviolence
  • Phát hành: 13 tháng 6 năm 2014
  • Hãng đĩa: Polydor, Interscope
  • Định dạng: CD, digital download, LP
1 1 5 1 2 3 2 5 2 1
  • Thế giới: 880.000
  • Mỹ: 182.000
  • Anh: Vàng Vàng[28]
  • Canada: Vàng Vàng
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất
Hoa Kỳ
Mỹ
[6]
Úc
Úc
[29]
Canada
Canada
[8]
New Zealand
New Zealand
[30]
Kill Kill[31]
  • Phát hành: 21 tháng 10 năm 2008
  • Hãng đĩa: 5 Points
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
Lana Del Rey
  • Phát hành: 10 tháng 1 năm 2012
  • Hãng đĩa: Stranger, Interscope, Polydor
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
20 18
Paradise
  • Phát hành: 13 tháng 11 năm 2012
  • Hãng đĩa: Interscope, Polydor
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, 12" Vinyl
10 19 10 19
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Hoa KỳMỹ
[32]
ÚcÚc
[29]
ÁoÁo
[10]
CanadaCanada
[33]
PhápPháp
[11]
ĐứcĐức
[12]
Cộng hòa IrelandIreland
[13][34]
[35]
New Zealand
New Zealand
[30]
Thụy SĩThụy Sĩ
[36]
AnhAnh
[37]
"Video Games" 2011 91 23 2 72 2 1 6 2 9 Born to Die
"Born to Die" 34 10 13 29 12 13 9
"Off to the Races"[41] 2012
"Carmen"[42]
"Blue Jeans" 16 39 32
"Summertime Sadness" 8 56 4 23 3
  • Áo: Vàng Vàng[23]
  • Đức: Vàng Vàng[22]
  • Thụy Sĩ: Vàng Vàng[25]
"National Anthem" 152 92
"Blue Velvet"[43] 40 40 49 42 60 Paradise
"Ride" 63 56 44 35 20 32
"Dark Paradise" 2013 42 45 48 Born to Die
"Burning Desire"[44] 172 Paradise
"Young and Beautiful" 22 8 57 45 31 50 16 79 31 23
  • Mỹ:  Bạch kim[45]
  • Úc: 3× Bạch kim[46]
  • Canda: Vàng Vàng[47]
The Great Gatsby
"Once Upon a Dream" 2014 172 76 84 Maleficent
"West Coast" 17 44 39 26 34 22 31 13 21 Ultraviolence
"Shades of Cool" 79 50 52 37 43 144
"Ultraviolence" 70 38 160 105
"Brooklyn Baby" 35 64 60 33 87 16 86
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách một số bài hát xuất hiện trên bảng xếp hạng của Lana Del Rey
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Pháp
Pháp
[11]
Anh
Anh
[48]
"Radio" 2012 67 Born to Die
"Without You" 121
"Dayglo Reflection"
(Bobby Womack hợp tác với Lana Del Rey)
138 The Bravest Man in the Universe
"Burning Desire" 172 Paradise
"Body Electric" 103 160
"Bel Air" 105 184
"Gods & Monsters" 92 150
"Cola" 71 120
"American" 84 151
"Yayo" 120
"—" Ca khúc không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đạo diễn
"Video Games" 2011 Elizabeth Grant[49]
"Born to Die" Yoann Lemoine[50][51]
"Blue Jeans" 2012
"Carmen" Elizabeth Grant[52]
"National Anthem" Anthony Mandler[53]
"Summertime Sadness" Kyle Newman,[54] Spencer Susser[55]
"Blue Velvet" Johan Renck[56]
"Ride" Anthony Mandler[57][58]
"Burning Desire" 2013 Ant Shurmer
"Chelsea Hotel No. 2"[59]
"Summer Wine" -[60]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reporter, Music News (ngày 1 tháng 3 năm 2012). “Lana Del Rey to release new single 'Blue Jeans'. music-news.com. United Kingdom: Publishing Group Network. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “Artists - Lana Del Rey”. interscope.com. United States: Interscope Records. 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ Price, Simon (ngày 20 tháng 11 năm 2011). “Lana Del Rey, Scala, London Wild Beasts, The Cathedral, Manchester”. The Independent (United Kingdom: Independent Print Limited). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ Corner, Lewis. “Lana Del Rey confirms new single 'National Anthem' release details”. Digital Spy. Hearst Magazines. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ “Lana Del Rey's Biography”. The Guardian. United Kingdom: Guardian News and Media. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ a ă “Lana Del Rey Debuts at #10 on Billboard 200 With 'Paradise' EP (Interscope/Polydor)”. PR Newswire. Santa Monica, California: United Business Media. Ngày 21 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ Corner, Lewis. “Lana Del Rey confirms new single 'Cola' - listen”. Digital Spy. Hearst Magazines. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ a ă â “Lana Del Rey”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  9. ^ “Discography Lana Del Rey”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  10. ^ a ă “Discographie – Lana Del Rey”. austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Austria: Hung Medien. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012. 
  11. ^ a ă â “Discography Lana Del Rey”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  12. ^ a ă “charts.de”. charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  13. ^ a ă “Discography – Lana Del Rey”. irish-charts.com. Ireland: Hung Medien. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ “Discografie – Lana Del Rey”. dutcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). The Netherlands: Hung Medien. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012. 
  15. ^ “Discographie – Lana Del Rey (albums)”. hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Swiss: Hung Medien. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ “Lana Del Rey”. officialcharts.com. United Kingdom: The Official Charts Company. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012. 
  17. ^ “Global Top Selling Albums of 2012” (PDF). IFPI. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2013. 
  18. ^ “Lana Del Rey dévoile le clip "Burning Desire" pour Jaguar” [Lana Del Rey's releases "Burning Desire" video for Jaguar] (bằng tiếng Pháp). Pure Charts by Charts in France. Ngày 14 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  19. ^ “The Official Charts Company: The Official Top 40 Biggest Selling Albums Of 2012 revealed!”. The Official Charts Company. Ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013. 
  20. ^ “RIAA Gold & Platinum: Lana Del Rey (Born to Die)”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  21. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums”. aria.com. Australia: Australian Recording Industry Association. 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  22. ^ a ă “Gold-/Platin-Datenbank (Lana Del Rey)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  23. ^ a ă â “Gold & Platin” (bằng tiếng Đức). IFPI Austria. 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  24. ^ “2013 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  25. ^ a ă â “Awards > Search for: Lana Del Rey”. swisscharts.com (bằng tiếng Đức). Hung Medien. 2011. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  26. ^ “Canada album certifications – Lana Del Rey – Born to Die”. Music Canada. 
  27. ^ “Certifications Albums Triple Platine - année 2012”. snepmusique.com/ (bằng tiếng Pháp). France: SNEP. 2012. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2013. 
  28. ^ “BPI: Certified Awards” (Enter the keyword "Lana Del Rey" into the box). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  29. ^ a ă “Australia's discography for Lana Del Rey”. Australian Recording Industry Association. australian-charts.com at Hung Medien. 2011. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  30. ^ a ă “Discography Lana Del Rey”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010. 
  31. ^ http://www.amazon.com/Kill/dp/B001L2AQW8
  32. ^ “US Singles Top 100 - Saturday ngày 28 tháng 1 năm 2012”. acharts.us. United States: Nielsen Soundscan. Ngày 28 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  33. ^ “Canadian Hot 100 - Saturday ngày 28 tháng 1 năm 2012 - Biggest Jump”. billboard.com. United States: Nielsen Soundscan. Ngày 28 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  34. ^ “GfK Chart Track: TOP 50 SINGLES, WEEK ENDING ngày 15 tháng 11 năm 2012”. GfK. IRMA (Chart Track). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012. 
  35. ^ “Top 100 Singles - Week Ending 15th November 2012”. IRMA. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012. 
  36. ^ “Discographie - Lana Del Rey (singles)”. Schweizer Hitparade (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012. 
  37. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các đĩa đơn ở Anh:
  38. ^ “Belgium Certifications 2010”. BEA. 
  39. ^ “Gold-/Platin-Datenbank > Lana Del Rey”. musikindustrie.de (bằng tiếng Đức). Germany: International Federation of the Phonographic Industry. 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  40. ^ a ă “ARIA Charts - Accreditations - 2012 Singles”. aria.com. Australian Recording Industry Association. 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  41. ^ “Off to the Races”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  42. ^ https://itunes.apple.com/at/album/carmen-single/id493132396
  43. ^ https://itunes.apple.com/at/album/blue-velvet-single/id559767006
  44. ^ “Amazon.com: Burning Desire: Lana Del Rey: MP3 Downloads”. Truy cập 8 tháng 10 năm 2015. 
  45. ^ “RIAA Gold & Platinum: Lana Del Rey”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  46. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. ARIA. Australian Recording Industry Association. 2014. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  47. ^ “Canada single certifications – Lana Del Rey – Young and Beautiful”. Music Canada. 
  48. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các đĩa đơn ở Anh:
  49. ^ Dobbins, Amande (ngày 21 tháng 9 năm 2011). “Meet Lana Del Rey, the New Singer Music Bloggers Love to Hate”. New York. United States: New York Media, LLC. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  50. ^ Montgomery, James (ngày 12 tháng 1 năm 2012). “Lana Del Rey Talks Tigers, Tames Critics With Born To Die”. MTV News. United States: Viacom International Inc. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  51. ^ Reporter, NME (ngày 19 tháng 3 năm 2012). “Lana Del Rey unveils new video for 'Blue Jeans' – watch”. NME. United Kingdom: IPC Media. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2012. 
  52. ^ “Lana Del Rey premieres new clip for Carmen”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  53. ^ “Lana Del Rey Channels Jackie O In New 'National Anthem' Still”. MTV. Ngày 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  54. ^ Rubenstein, Jenna Hally. “New Video: Lana Del Rey, 'Summertime Sadness'. MTV Buzzworthy. Viacom. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  55. ^ Breihan, Tom. “Lana Del Rey – "Summertime Sadness" Video (Feat. Jaime King)”. Stereogum. Buzz Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  56. ^ Snead, Elizabeth (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Lana Del Rey Stars in David Lynch-Inspired 'Blue Velvet' H&M Commercial (Video)”. The Hollywood Reporter. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  57. ^ Idolator Staff. “Lana Del Rey Revs Up For Her "Ride" Video Premiere”. Idolator. Buzz Media. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012. 
  58. ^ Martins, Chris. “Born to 'Ride': Lana Del Rey Longs for Leather Daddies in New 10-Minute Short Film”. Spin. Buzz Media. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012. 
  59. ^ “Lana Del Rey - Chelsea Hotel No 2 - YouTube”. youtube.com. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013. 
  60. ^ Sia, Nicole (ngày 18 tháng 4 năm 2013). “Watch Lana Del Rey's Video Selfie With Her Boyfriend 'Summer Wine'. SPIN. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013.