Danh sách đĩa nhạc của Linkin Park

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Để xem danh sách những video của Linkin Park, xem Danh sách video của Linkin Park.
Danh sách đĩa nhạc của Linkin Park
Linkin Park at the Novarock Festival.jpg
Album phòng thu 4
Album trực tiếp 2
Album video 7
Video âm nhạc 24
EP 13
Đĩa đơn 21
Album phối lại/Hợp tác 2
Demo 1

Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của ban nhạc rock nước Mỹ, Linkin Park. Đến nay ban nhạc đã phát hành 4 album phòng thu, 2 album trực tiếp, 2 album phối lại/hợp tác và 13 đĩa EP. Linkin Park (đôi khi được viết là LIИKIИ PARK như những logo nổi tiếng của họ) là một ban nhạc rock theo thể loại nu metalAgoura Hills, California. Họ là một trong những ban nhạc nổi tiếng và thành công nhất của thể loại nu metal[cần dẫn nguồn], chủ yếu do album đầu tiên, Hybrid Theory năm 2000, đã bán được 20 triệu bản trên thế giới. Kể từ khi thành lập năm 1996, họ đã bán được tổng cộng hơn 50 triệu album và thắng 2 giải Grammy từ 3 lần đề cử[1][2][3].

Ban nhạc đã có 4 album số 1 trên Billboard 200 (Meteora, Collision CourseMinutes to Midnight, A Thousand Suns), 10 đĩa đơn số 1 trên bảng xếp hạng Modern Rock Tracks (Bài Rock Hiện đại) ("In The End", "Somewhere I Belong", "Faint", "Numb", "Lying From You", "Breaking The Habit", "What I've Done", "New Divide", "The Catalyst" và "Waiting for the End"). Ngoài ra, họ còn được biết với những đĩa đơn nổi tiếng "One Step Closer", "Crawling", "Numb/Encore", "Bleed It Out", "Shadow of the Day", "New Divide", "The Catalyst", "Waiting for the End" và được góp mặt trong bài hát của X-Ecutioners ("It's Goin' Down") và của Busta Rhymes ("We Made It").

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Phát hành Tên Thông tin Vị trí Bảng xếp hạng
Mỹ Anh Ý Ái Nhĩ Lan Pháp Thuỵ Sĩ Thuỵ Điển Na Uy Phần Lan New Zealand Bỉ Úc Đan Mạch Hà Lan
24 tháng 10 năm 2000
Hybrid Theory
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 2000
  • Hãng đĩa: Warner Bros. (WB #47755)
  • Định dạng: CD, LP
1 1 2 1 9 1 1 1 2 1 3 2 4 8
25 tháng 3 năm 2003 Meteora
  • Phát hành: 25 tháng 3 năm 2003
  • Hãng đĩa: Warner Bros.(WB #48186)
  • Định dạng: CD, LP
1 1 1 1 3 1 1 1 2 1 1 2 3 2
15 tháng 5 năm 2007(Trên thế giới)

14 tháng 5 năm 2007(Hoa Kỳ)

Minutes to Midnight
  • Phát hành: 15 tháng 5 năm 2007
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
    Machine Shop (WB #44477)
  • Định dạng: CD, LP
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 2 2
8 tháng 9 năm 2010(Trên thế giới)

14 tháng 9 năm 2010(Hoa Kỳ)

A Thousand Suns
  • Phát hành: 14 tháng 9 năm 2010
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
    Machine Shop (WB #44477)
  • Định dạng: CD, LP
1 1 1 2 1 3 1 2 1 1 2 1 1 1

Album phối lại/Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Tên Thông tin Vị trí Bảng xếp hạng
Mỹ Anh Ý Ái Nhĩ Lan Pháp Thuỵ Sĩ Thuỵ Điển Na Uy Phần Lan New Zealand Bỉ Úc Đan Mạch Hà Lan
30 tháng 7 năm 2002 Reanimation
  • Phát hành: 30 tháng 7 năm 2002
  • Hãng đĩa: Warner Bros.(WB #9362483542)
  • Định dạng: CD, LP
2 3 25 4 11 3 18 32 12 8 12 16 24 4
30 tháng 11 năm 2004 Collision Course
  • Phát hành: 30 tháng 11 năm 2004
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
    Machine Shop
    (WB #48962)
  • Định dạng: CD, LP
1 15 19 6 20 2 9 1 - 4 19 4 7 9

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Tên Thông tin Vị trí Bảng xếp hạng
Mỹ Anh Ý Ireland Pháp Thuỵ Sĩ Thuỵ Điển Na Uy Phần Lan New Zealand Bỉ Úc Đan Mạch Hà Lan
18 tháng 11 năm 2003 Live in Texas
  • Phát hành: 18 tháng 11 năm 2003
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
    Machine Shop
    (WB #9362486382)
  • Định dạng: CD, LP
23 47 25 67 8 9 45 - - 17 25 18 18 43

Demo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa
1997 Xero[4]
  • Hãng đĩa: Không có
  • Định dạng: Cassete

Đĩa EP[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa
1999 Hybrid Theory
  • Hãng đĩa: Mix Media
    (MM #346226)
  • Định dạng: CD
2002 In the End: Live & Rare
  • Phát hành: 7 tháng 5 năm 2002
  • Hãng đĩa: Warner Bros., Machine Shop
    (WB #11210)
  • Định dạng: CD
2004 Collision Course
  • Phát hành: 30 tháng 11 năm 2004
  • Hãng đĩa: Warner Bros., Machine Shop
    (WB #48962)
  • Định dạng: CD
2008 Live from SoHo
  • Phát hành: 4 tháng 3 năm 2008
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
    (WB #457321)
  • Định dạng: iTunes/Kỹ thuật số
Songs from the Underground
  • Phát hành: 28 tháng 11 năm 2008
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Định dạng: CD
2009 Underground 9: Demos
  • Phát hành: 23 tháng 11 năm 2009
  • Hãng đĩa: Machine Shop
  • Định dạng: CD, LP
Linkin Park 8-bit Rebelion
  • Phát hành: 10 tháng 8 năm 2010
  • Hãng đĩa: Machine Shop
  • Định dạng: Kỹ thuật số
2010 2011 North American Tour
  • Phát hành: 20 tháng 12 năm 2010
  • Hãng đĩa: —
  • Định dạng: Kỹ thuật số
2011 A Thousand Suns: Puerta De Alcalá
  • Phát hành: 25 tháng 1 năm 2011
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Định dạng: Kỹ thuật số
iTunes Festival: London 2011
  • Phát hành: 8 tháng 7 năm 2011
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Định dạng: Kỹ thuật số

Album Câu lạc bộ Người hâm mộ[sửa | sửa mã nguồn]

Linkin Park đã cho ra một số lượng bản Underground dưới nhãn đĩa của riêng họ Machine Shop. LPU bắt đầu vào năm 2001 khi Linkin Park mở câu lạc bộ hâm mộ của họ "Linkin Park Underground". Mỗi năm Linkin Park cho ra một đĩa EP Underground mới cho các thành viên câu lạc bộ (khi họ đã đăng ký mỗi năm làm Thành viên).

Năm Tựa
2001 Hybrid Theory EP (tái bản)
2002 Linkin Park Underground V2.0
2003 Linkin Park Underground V3.0
2004 Linkin Park Underground 4.0
2005 Linkin Park Underground 5.0
2006 Linkin Park Underground 6
2007 Linkin Park Underground 7
2008 MMM...COOKIES - Sweet Hamster Like Jewels from America![5]
2010 A Decade Underground
Underground X: Demos
2011 Linkin Park Underground Eleven
2012 Linkin Park Underground 12

Chứng nhận album[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Chứng nhận
Mỹ Anh Canada Úc Hungary Thuỵ Sĩ Thuỵ Điển
Hybrid Theory Kim cương[6] 4x Bạch kim[7] 5x Bạch kim[8] 5x Bạch kim[9] Bạch kim[10] Bạch kim[11]
Reanimation Bạch kim[12] Vàng[10]
Meteora 4x Bạch kim[13] Bạch kim[7] 4x Bạch kim[14] 4x Bạch kim[9] Vàng[15] Bạch kim[10] Vàng[11]
Live in Texas Bạch kim[16] Bạc[17] Bạch kim[18]
Collision Course Bạch kim[19] Vàng[17] 2x Bạch kim[20] Vàng[10]
Minutes to Midnight 2x Bạch kim[21] Bạch kim[7] 2x Bạch kim[9] Vàng[15] Bạch kim[10] Vàng[11]
A Thousand Suns Vàng Bạch kim Vàng Bạch kim Vàng Vàng Vàng Bạch kim

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[22]
Mỹ
Alter-
native

[23]
Mỹ Main-
stream

[24]
Mỹ
Rock

[25]
Úc
[26]
Áo
[27]
Bỉ
[28]
Đức
[29]
Ireland
[30]
Ý
[31]
New Zealand
[32]
Anh
2000 "One Step Closer" 75 5 4 4 38 32 24 Hybrid Theory
2001 "Crawling" 79 5 3 33 8 25 14 16 37 16
"Papercut" 32 87 43 49 27 14
"In the End" 2 1 3 4 6 12 13 16 5 10 8
  • Mỹ: Vàng
  • Úc: Vàng[33]
2002 "Pts.OF.Athrty" 29 44 47 31 25 9 Reanimation
2003 "Somewhere I Belong" 32 1 1 13 16 33 12 4 13 1 10 Meteora
"Faint" 48 1 2 25 27 44 40 26 15
"Numb" 11 1 1 10 10 48 19 18 18 13 14
  • Mỹ: Bạch kim
  • Úc: Vàng[33]
2004 "From the Inside" 37 42 35 50
"Breaking the Habit" 20 1 1 23 43 25 46 27 39
"Numb/Encore" (với Jay-Z) 20 3 3 7 4 1 14
  • Mỹ: Bạch kim
  • Úc: Bạch kim[33]
  • Áo: Vàng
  • Đức: Bạch kim
Collision Course
2007 "What I've Done" 7 1 1 13 8 26 4 15 3 9 6
  • Mỹ: 2× Bạch kim
  • Đức: Vàng
Minutes to Midnight
"Bleed It Out" 52 2 3 24 43 72 40 43 7 29
  • Mỹ: Bạch kim
"Shadow of the Day" 15 2 6 15 6 52 12 13 46
  • Mỹ: Bạch kim
2008 "Given Up" 99 4 5 53
"Leave Out All the Rest" 94 11 33 24 17 15 38 90
  • Mỹ: Vàng
2009 "New Divide" 6 1 1 1 3 2 51 4 21 19 2 19
  • Mỹ: 2x Bạch kim
  • Úc: Bạch kim[33]
  • Đức: Vàng
Transformers: Revenge of the Fallen – The Album
2010 "The Catalyst" 27 1 12 1 33 18 56 11 27 40
  • Mỹ: Vàng
A Thousand Suns
"Waiting for the End" 42 1 37 2 34 70 29 90
  • Mỹ: Vàng
2011 "Burning in the Skies"[34] 35 43
"Iridescent"[35] 81 19 29 39 52 46 93
2012 "Burn It Down" 30 1 1 1 41 10 56 2 43 12 13 27
  • Ý: Vàng
Living Things
"Lost in the Echo" 95 12 7 68 175
[36]
"Powerless"
2013 "Castle of Glass" 69 43 20
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[22]
Mỹ Alter-
native

[23]
Mỹ Main-
stream

[24]
2004 "Lying from You" 58 1 2 Meteora

Góp mặt trong bài khác[sửa | sửa mã nguồn]

Linkin Park đã góp mặt trong bài hát của Busta Rhymes, "We Made It"

Bài hát xuất phát ở hạng 14 trên Bảng xếp hạng Đĩa đơn Anh, trở thành bài nổi tiếng thứ 12 của anh và thứ 10 của ban nhạc mà nằm trong top 20 ở Vương Quốc Anh. Đĩa đơn vượt mức 10 và nằm yên đó đến khi phát hành chính thức. Đĩa đơn cũng thành công đángchú ý ở Đức khi khi vượt mức 11 trên Bảng xếp hạng Đĩa đơn Đức.

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[22]
Úc
[26]
Áo
[27]
Đức
[29]
Ireland
[30]
Na Uy
[37]
New Zealand
[32]
Thụy Điển
[38]
Thụy Sĩ
[39]
Anh
2008 "We Made It" 65 37 16 11 12 13 10 Không thuộc album nào

Những bài hát xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài Vị trí cao nhất Album
Mỹ Rock Hiện đại Mỹ Rock Thịnh hành Mỹ UK
2002 "Runaway" 40 37 Hybrid Theory
2007 "Hands Held High" 123 Minutes to Midnight
"No More Sorrow" 124
2011 "Rolling in the Deep" 42 iTunes Festival: London 2011

Các bài hát xuất hiện trong truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Film Reel.svgPhim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Bài hát
The Matrix Reloaded Session
Little Nicky Points Of Authority
S.W.A.T. Figure.09
Miami Vice Numb/Encore
Dracula 2000 One Step Closer
Das Experiment One Step Closer
Valentine Pushing Me Away
The One Papercut
CSI: Crime Scene Investigation Shadow of the Day
Transformers What I've Done
Transformers II: Revenge of the Fallen New Divide
Transformers III: Dark of the Moon Iridescent

Crystal Clear app package games.pngTrò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Trò chơi Bài hát
ESPN X Games Skateboarding A Place for My Head
NBA All-Star Game Somewhere I Belong
Guitar Hero III: Legends of Rock No More Sorrow
Linkin Park 8-bit Rebellion Blackbirds

Television.svgSự xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Sự xuất hiện khác Bài hát
CNN Opening
HMV/Virgin Somewhere I Belong
Atlanta Braves What I've Done
Eurovision KRWLING
Transformers What I've Done
Wimbledon What I've Done
NBA Đoạn mở đầu của No More Sorrow
Trận đấu giữa New York Mets và New York Yankees Bleed It Out
Things to Try Before You Die Wake
Biểu diễn Trang phục năm 2007 (Birmingham NEC) No More Sorrow
TV6 ở Thuỵ Điển Announcement Service Public, What I've DoneNumb/Encore
Bản tin Channel Ten (Kênh 10) Một phần của "Nobody's Listening" và "Easier to Run"
Chương trình "Ultimate Highlight Reel" của Sportscenter Bleed It Out
Quảng cáo trên ITV cho Mùa giải UEFA Numb

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marketwire.com, Linkin Park đứng đầu các bảng xếp hạng, Truy cập 07 tháng 6 2007
  2. ^ Rock On The Net, Giải Grammy: Bài Rap/Bài Hát Hợp tác Xuất sắc nhất, Truy cập 9 tháng 6 năm 2007
  3. ^ Rock On The Net Giải Grammy: Bài Hard Rock Xuất sắc nhất, Truy cập 14 tháng 6 năm 2006
  4. ^ “Xero”. Allmusic. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008. 
  5. ^ “I Have LPU8 - Newswire”. Linkin Park Live. Truy cập 21 tháng 2 năm 2015. 
  6. ^ [1]
  7. ^ a ă â [2]
  8. ^ [3]
  9. ^ a ă â [4]
  10. ^ a ă â b c [5]
  11. ^ a ă â [6]
  12. ^ RIAA database search
  13. ^ RIAA database search
  14. ^ [7]
  15. ^ a ă [8]
  16. ^ RIAA database search
  17. ^ a ă BPI database search
  18. ^ CRIA database search
  19. ^ RIAA database search
  20. ^ [9]
  21. ^ [10]
  22. ^ a ă â Peak chart positions for singles of Linkin Park in the United States:
  23. ^ a ă Peak chart positions for singles of Linkin Park in the United States Alternative Songs chart:
  24. ^ a ă
  25. ^ Peak chart positions for singles of Linkin Park in the United States Rock Songs chart:
  26. ^ a ă Peak chart positions for singles of Linkin Park in Australia:
  27. ^ a ă Peak chart positions for singles of Linkin Park in Austria:
  28. ^ “UltraTop Belgian Charts”. ultratop.be. ULTRATOP & Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ a ă Peak chart positions for singles and featured singles in Germany:
  30. ^ a ă “Discography Linkin Park”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  31. ^ “Italian Song Chart”. italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008. 
  32. ^ a ă “New Zealand Singles Chart”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010. 
  33. ^ a ă â b c d Certifications for singles of Linkin Park in Australia:
  34. ^ “Linkin Park announce new single 'Burning In The Skies'. music-news.com. Ngày 21 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  35. ^ “Iridescent: Transformers 3 Single”. linkinpark.com. Ngày 14 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  36. ^ http://www.zobbel.de/cluk/120707cluk.txt
  37. ^ “Discography Linkin Park”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  38. ^ “Discography Linkin Park”. swedishcharts. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  39. ^ “Discography Linkin Park”. swisscharts. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]