Danh sách đĩa nhạc của Girls' Generation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách đĩa nhạc của SNSD)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Girls' Generation
Girls' Generation at KBS Gayo Daechukje 2015 06.jpg
Girls' Generation biểu diễn vào tháng 12 năm 2015
Album phòng thu 8
Album trực tiếp 2
Album tuyển tập 2
Album video 12
Video âm nhạc 43
EP 4
Đĩa đơn 28

Danh sách đĩa nhạc của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation gồm 8 album phòng thu, 2 album trực tiếp, 4 mini-album, 1 album phối lại và 28 đĩa đơn. Kể từ khi được thành lập vào năm 2007, nhóm đã bán được trên 4,4 triệu album và 30 triệu bài hát nhạc số.[1] Tại thị trường Nhật Bản, nhóm đã bán được trên 900.000 đĩa đơn và 1,8 triệu album.[2]

Girls' Generation ra mắt công chúng vào tháng 8 năm 2007 với đĩa đơn "Into the New World" và album phòng thu đầu tay Girls' Generation. Album này đã được tái phát hành với tên gọi Baby Baby (2008) và có tất cả ba đĩa đơn: "Girls' Generation", "Kissing You" và "Baby Baby". Năm 2009, nhóm phát hành hai mini-album: GeeTell Me Your Wish (Genie). Album phòng thu thứ hai của nhóm, Oh! (2010) được tái phát hành với tên gọi Run Devil Run (2010). Sáu tháng sau, nhóm phát hành mini-album thứ ba Hoot (2010). Các đĩa đơn từ ba album này—"Oh!", "Run Devil Run" và "Hoot"—đều đã đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart.

Girls' Generation phát hành phiên bản tiếng Nhật của "Tell Me Your Wish (Genie)", được đặt lại tên thành "Genie", với tư cách là đĩa đơn tiếng Nhật đầu tay của mình. Sau đó phiên bản tiếng Nhật của "Gee" cũng được phát hành và trở thành bài hát của một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng ngày của Oricon.[3][4] Năm 2011, nhóm phát hành album tiếng Nhật đầu tay Girls' Generation[5] và album phòng thu tiếng Hàn thứ ba The Boys. Girls' Generation là album tiếng Nhật của một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc bán chạy nhất trong lịch sử, còn The Boys là album bán chạy nhất năm 2011 tại Hàn Quốc.

Girls & Peace, album phòng thu tiếng Nhật thứ hai của Girls' Generation, đã được RIAJ chứng nhận đĩa Bạch kim. Album có tất cả ba đĩa đơn: phiên bản tiếng Nhật của "Oh!", "Paparazzi" và "Flower Power". Album phòng thu tiếng Hàn thứ tư của nhóm, I Got a Boy (2013), có hai đĩa đơn bao gồm "Dancing Queen" và bài hát chủ đề "I Got a Boy". Album phòng thu tiếng Nhật thứ ba của nhóm, Love & Peace, cũng như ba đĩa đơn "Love & Girls", "Galaxy Supernova" và "My Oh My" lần lượt được phát hành trong suốt năm 2013.

Tháng 4 năm 2015, nhóm phát hành đĩa đơn "Catch Me If You Can", bài hát đầu tiên kể từ khi thành viên Jessica rời nhóm. Tháng 8 năm 2015, nhóm phát hành album phòng thu tiếng Hàn thứ năm Lion Heart (2015) với tất cả ba đĩa đơn: "Party", "Lion Heart" và "You Think".

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[6]
NB
[7][8]
Pháp
[9]
TBN
[9]
ĐL
[10]
Mỹ
Heat

[11]
Mỹ
World

[12]
Tiếng Hàn
Girls' Generation
Oh!
  • Ngày phát hành: 28 tháng 1 năm 2010[16]
  • Tái bản (Run Devil Run): 22 tháng 3,
    2010[17]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1 54 2
  • HQ: 418.162[a]
  • NB: 36.069[b]
The Boys 1 2 130 64 3 17 2
I Got a Boy
  • Ngày phát hành: 1 tháng 1 năm 2013[22]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertaiment
  • Định dạng: CD, tải về
1 7 3 2 1
Lion Heart
  • Ngày phát hành: 19 tháng 8 năm 2015[23]
  • Tái bản (You Think): 2 tháng 9 năm 2015[24]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1 11 3 7 1
Holiday Night
  • Ngày phát hành: 7 tháng 8, 2017
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
2 16 5 1
Tiếng Nhật
Girls' Generation
  • Ngày phát hành: 1 tháng 6 năm 2011[29]
  • Tái bản (The Boys): 28 tháng 12 năm 2011[30]
  • Hãng đĩa: Nayutawave
  • Định dạng: CD, tải về
1 1
Girls & Peace
  • Ngày phát hành: 28 tháng 11 năm 2012[33]
  • Hãng đĩa: Nayutawave, Universal Music
  • Định dạng: CD, tải về
3 11
  • RIAJ: Bạch kim[35]
Love & Peace
  • Ngày phát hành: 10 tháng 12 năm 2013[36]
  • Hãng đĩa: Nayutawave, Universal Music
  • Định dạng: CD, tải về
1
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[39]
NB
[7][40]
ĐL
[41]
Mỹ
[42]
Mỹ
World

[43]
Gee
Tell Me Your Wish (Genie)
  • Ngày phát hành: 29 tháng 6 năm 2009[46]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
8
Hoot
  • Ngày phát hành: 28 tháng 10 năm 2010[48]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Nayutawave
  • Định dạng: CD, tải về
1 2 9 RIAJ: Vàng[50]
Mr.Mr.
  • Ngày phát hành: 24 tháng 2 năm 2014[51]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1 11 4 110 3
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
HQ
[53]
Into the New World 1
2011 Girls' Generation Tour
  • Ngày phát hành: 11 tháng 4 năm 2013[56]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
NB
[7]
ĐL
[58]
Best Selection Non Stop Mix
  • Ngày phát hành: 20 tháng 3 năm 2013[59]
  • Hãng đĩa: Nayutawave
  • Định dạng: CD, tải về
6
  • NB: 24.583[2]
The Best
  • Ngày phát hành: 23 tháng 7 năm 2014
  • Tái phát hành (The Best: New Edition): 10 tháng 10 năm 2014[60]
  • Hãng đĩa: EMI Records Japan
  • Định dạng: CD, tải về
1 4
  • NB: 182.765[2]
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Album video[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
NB
[7]
Girls in Tokyo
New Beginning of Girls' Generation
  • Ngày phát hành: 11 tháng 8 năm 2010[63]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD
3
  • NB: 161.960[2]
All About Girls' Generation: Paradise in Phuket
  • Ngày phát hành: 29 tháng 6 năm 2011[65]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
101
The 1st Asia Tour: Into the New World
  • Ngày phát hành: 17 tháng 8 năm 2011[66]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
1
First Japan Tour 1
  • NB: 211.988[c]
Girls' Generation Complete Video Collection
  • Ngày phát hành: 26 tháng 9 năm 2012[69]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
  • NB: 88.620[d]
2011 Girls' Generation Tour
  • Ngày phát hành: 30 tháng 11 năm 2012[71]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
Girls & Peace: 2nd Japan Tour
  • Ngày phát hành: 18 tháng 9 năm 2013[72]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
  • NB: 72.468[e]
Girls' Generation in Las Vegas
  • Ngày phát hành: 27 tháng 8 năm 2014[73]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
Love & Peace: 3rd Japan Tour
  • Ngày phát hành: 24 tháng 12 năm 2014[74]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
2
  • NB: 47.152[f]
Girls' Generation – World Tour: Girls & Peace in Seoul
  • Ngày phát hành: 30 tháng 3 năm 2015[75]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Trung
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
The Best Live at Tokyo Dome
  • Ngày phát hành: April 1, 2015[76]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
  • NB: 35.933[g]
Girls' Generation Phantasia in Japan
  • Ngày phát hành: 4 tháng 5 năm 2016[77]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
  • NB: 19.707[h]
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Chứng nhận Album
HQ
Gaon

[78]
HQ
Hot 100

[79][i]
NB
Oricon

[7]
NB
Hot 100

[80]
NB
RIAJ

[81]
ĐL
[82]
Mỹ
World

[83]
Tiếng Hàn
"Into the New World"[84] 2007 Girls' Generation
"Girls' Generation"[85]
"Kissing You"[86] 2008
"Baby Baby"[87]
"Gee"[88] 2009 Gee
"Tell Me Your Wish (Genie)"[89] Tell Me Your Wish (Genie)
"Oh!" 2010 1 Oh!
"Run Devil Run" 1
"Hoot" 1 Hoot
"The Boys" 2011 1 1 12 The Boys
"Dancing Queen" 2012 1 2 5 I Got a Boy
"I Got a Boy" 2013 1 1 98 3
"Mr.Mr." 2014 1 3 4 Mr.Mr.
"Catch Me If You Can" 2015 19 2 Đĩa đơn không nằm trong album
"Party" 1 10 4 Lion Heart
"Lion Heart" 4 49 3
"You Think" 30 3
"Sailing (0805)" 2016 13 6 S.M. Station Season 1
"All Night" 2017 32 5 Holiday Night
"Holiday" 12 32 6
Tiếng Nhật
"Genie" 2010 2 4 4 8 Girls' Generation
"Gee" 3 2 2 1
"Mr. Taxi" 2011 1 2 1 5 3 12
"Run Devil Run" 19 4
"Paparazzi" 2012 1 2 1 2 20 Girls & Peace
"Oh!" 1 1
"Flower Power" 5 6
"Love & Girls" 2013 165 4 3 15 Love & Peace
"Galaxy Supernova" 3 4
"Catch Me If You Can" 2015 8 9 1 Đĩa đơn không nằm trong album
Tiếng Anh
"The Boys" 2011 62 85 The Boys
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng
cao nhất
Album
HQ
Gaon

[96]
NB
Hot 100

[97]
"Chocolate Love" (phiên bản Retro Pop)[98] 2009 178 Đĩa đơn không nằm trong album
"Cabi Song" (với 2PM)[99] 2010 35 Đĩa đơn không nằm trong album
"Haechi"[j] My Friend Haechi OST
"Visual Dreams"[100] 2011 32 Đĩa đơn không nằm trong album
"Time Machine"[101] 2012 14 Girls' Generation
"My Oh My"[102] 2013 149 Love & Peace
"Indestructible"[103] 2014 89 The Best
"Divine"[104] The Best: New Edition
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ
Gaon

[105]
HQ
Hot 100

[106][i]
NB
Hot 100

[107]
Mỹ
World

[108]
Tiếng Hàn
"Show! Show! Show!" 2010 14 Oh!
"Sweet Talking Baby" 23
"Forever" 24
"Be Happy" 26
"Boys & Girls"
(hợp tác với Key)
25
"Talk To Me"
(Jessica và Tiffany)
28
"Star Star Star" 7
"Stick Wit U" 31
"Day By Day"
(Taeyeon, Jessica, Tiffany, Seohyun và Sunny)
27
"Echo" 17
"Mistake" 40 Hoot
"My Best Friend" 55
"Wake Up" 75
"Snowy Wish" 42
"Telepathy" 2011 23 26 The Boys
"Mr. Taxi" (phiên bản tiếng Hàn) 9 15
"Say Yes" 31 37
"Trick" 24 33
"How Great Is Your Love" 27 31
"My J" 44 61
"Oscar" 42 72
"Top Secret" 37 46
"Lazy Girl" 43 71
"Sunflower" 41 67
"Vitamin" 35 41
"Baby Maybe" 2013 21 29 I Got a Boy
"Talk Talk" 28 49 18
"Promise" 31 48
"Express 999" 14 35
"Lost in Love"
(Taeyeon và Tiffany)
30 45
"Look At Me" 41 67
"XYZ" 42 76
"Romantic St." 38 56 22
"Goodbye" 2014 10 23 Mr.Mr.
"Wait A Minute" 18 43
"Back Hug" 24 62
"Europa" 25 64
"Soul" 33 83
"Girls"[k] 2015 7 Đĩa đơn không nằm trong album
"Check" 27 90 9 Lion Heart
Tiếng Nhật
"Bad Girl" 2011 145 Girls' Generation
"Let it Rain" 62
"All My Love Is for You" 2012 21 Girls & Peace
"Linguafranc" 2013 59 Love & Peace
"Gossip Girls" 41
"Everyday Love" 45
"Lips" 46
"Motorcycle" 48
"Flyers" 49
"Karma Butterfly" 52
"Beep Beep" 90
"Do the Catwalk" 56
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Đạo diễn
Tiếng Hàn
"Into the New World" 2007 Cheon Hyeok-jin[109]
"Girls' Generation" Không biết
"Kissing You" 2008 Lee Sang-kyu[110]
"Baby Baby" Không biết
"Gee" 2009 Cho Soo-hyun[111]
"Way to Go!" Không biết
"Tell Me Your Wish (Genie)" Jang Jae-hyeok[112]
"Chocolate Love" Không biết
"Oh!" 2010 Cho Soo-hyun[113]
"Run Devil Run" Cho Soo-hyun[114]
"Hoot" Jang Jae-hyeok[115]
"Beautiful Girls"[l] 2011 Không biết
"Visual Dreams"
"Echo"
"Mr. Taxi"
"The Boys" Hong Won-ki[116]
"Dancing Queen" 2012 Không biết
"I Got a Boy" 2013 Hong Won-ki[117]
"Mr.Mr." 2014 Kim Beom-chul[118]
"Catch Me If You Can" 2015 Toshiyuki Suzuki[119]
"Party" Hong Won-ki[120]
"Lion Heart" Hong Won-ki[121]
"You Think" Không biết
Tiếng Nhật
"Genie" 2010 Jang Jae-hyeok[122]
"Gee" Cho Soo-hyun[123]
"Run Devil Run" 2011 Hideaki Sunaga[124]
"Mr. Taxi" Hideaki Sunaga[125]
"Bad Girl" Hideaki Sunaga[126]
"Time Machine" 2012 Masaaki Uchino[127]
"Paparazzi" Toshiyuki Suzuki[128]
"All My Love Is for You" Masaaki Uchino[129]
"Oh!" Hideaki Sunaga[130]
"Flower Power" Toshiyuki Suzuki[131]
"Beep Beep" 2013 Toshiyuki Suzuki[132]
"Love & Girls" Toshiyuki Suzuki[133]
"Galaxy Supernova" Toshiyuki Suzuki[134]
"My Oh My" Hong Won-ki[135]
"Indestructible" 2014 Không biết
"Divine"
"Catch Me If You Can" 2015 Toshiyuki Suzuki[119]
Tiếng Anh
"The Boys" 2011 Hong Won-ki[116]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 235.877 bản Oh! và 182.295 bản Run Devil Run.[18]
  2. ^ 9.318 bản Oh! và 26,751 bản Run Devil Run.[2]
  3. ^ '155.623 đĩa DVD và 56.365 đĩa Blu-ray.[2]
  4. ^ 63.817 đĩa DVD và 24.803 đĩa Blu-ray.[2]
  5. ^ 47.452 đĩa DVD và 25.016 đĩa Blu-ray.[2]
  6. ^ '26.600 đĩa DVD và 20.552 đĩa Blu-ray.[2]
  7. ^ 18.826 đĩa DVD và 17.107 đĩa Blu-ray.[2]
  8. ^ 8.794 đĩa DVD và 10.913 đĩa Blu-ray.[2]
  9. ^ a ă Bảng xếp hạng Korea K-Pop Hot 100 bắt đầu hoạt động từ tháng 8 năm 2011 và chấm dứt hoạt động vào tháng 7 năm 2014.
  10. ^ Trình bày: Taeyeon, Jessica, Sunny, TiffanySeohyun.
  11. ^ "Girls" là bài hát B-side của đĩa đơn "Catch Me If You Can".
  12. ^ Trình bày: Yoo Young-jin.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McCurry, Justin (17 tháng 11 năm 2012). “After Psy's Gangnam Style, here come Korea pop princesses Girls' Generation”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ “オリコンランキング情報サービス「you大樹」” [Oricon Ranking Information Service 'You Big Tree']. Oricon. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  3. ^ “Girls' Generation 'Gee' nabs top spot on Oricon daily chart”. Hancinema. 27 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ “RIAJ Digital Track Chart: Chart issue October 26, 2010” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). 26 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ “YesAsia 2011 Bestsellers – Japanese Music”. YesAsia. 20 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ (tiếng Hàn) Gaon Album Chart. Gaon Music Chart (Korea Music Content Industry Association). Truy cập November 6, 2013.
  7. ^ a ă â b c “Girls' Generation Japanese Discography on Oricon Style” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  8. ^ “CDアルバムランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ a ă Hung, Steffen. “Girls' Generation – The Boys (Album)” (bằng tiếng Pháp). French Charts Portal. Hung Medien (Steffen Hung). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  10. ^ Peak positions for albums in Taiwan:
  11. ^ Billboard Heatseekers Album Chart. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập June 27, 2013.
  12. ^ Billboard World Albums Chart. Billboard, Prometheus Global Media. Truy cập June 27, 2013.
  13. ^ “소녀시대 (Girls' Generation) by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “Baby Baby (Repackaged) by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  15. ^ “September 2008 Rankings” (bằng tiếng Triều Tiên). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2008. 
  16. ^ “2집 Oh! – 소녀시대” (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  17. ^ “Run Devil Run by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  18. ^ a ă â b c “Top 100 Albums (2010–15)” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  19. ^ “3집 The Boys – 소녀시대” (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  20. ^ “소녀시대 3집 – Mr. Taxi Ver. – 소녀시대” (bằng tiếng Triều Tiên). Yes24. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  21. ^ Trust, Gary (26 tháng 1 năm 2012). “Chart Moves: 'Glee' Finds 'Love,' Girls Generation's 'Boys' Debuts”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  22. ^ “I Got a Boy by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  23. ^ Lion Heart by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015. 
  24. ^ 'You Think' by Girls' Generation”. CDJapan. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  25. ^ Sales references for Lion Heart:
  26. ^ Benjamin, Jeff (25 tháng 8 năm 2015). “Girls' Generation's 'Lion Heart' Roars Group to Second No. 1 on World Albums”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  27. ^ “Gaon Album Chart – Tháng 8, 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  28. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên holiday_us
  29. ^ “Girls' Generation (Album+DVD)(Limited Pressing)(Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  30. ^ “Re:package Album "Girls' Generation" – The Boys – (Album+DVD)(First Press Limited Edition) (Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  31. ^ “2012 International Albums”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  32. ^ “List of Million-certified albums” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  33. ^ “Girls' Generation II – Girls & Peace – (Album+DVD +Goods) (Deluxe First Press Limited Edition) (Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  34. ^ a ă “2014년 05월 Album Chart (국외)” [May 2014 Album Chart (Foreign)] (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  35. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012. 
  36. ^ “Love & Peace by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  37. ^ *2014年 年間音楽&映像ランキング発表 (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 
  38. ^ ゴールドディスク認定 [Gold Disc certification] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  39. ^ (tiếng Hàn) Gaon Album Chart. Gaon Music Chart. Truy cập November 6, 2013. (Except where indicated otherwise)
  40. ^ “Weekly Rankings” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015. 
  41. ^ Peak positions for EPs in Taiwan:
  42. ^ “Girls' Generation Discography”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  43. ^ “Chart history for Girls' Generation”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  44. ^ “Gee – EP by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  45. ^ 소녀시대, 올 첫 10만장 돌파..2연속 10만장 판매 (bằng tiếng Triều Tiên). Star News. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2014. 
  46. ^ “소원을 말해봐 (Genie) – EP by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  47. ^ 소녀시대 가요계 올킬 ‘음반 음원 벨 방송횟수 모두 1위 싹쓸이’ - 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 - 뉴스엔
  48. ^ “훗 (Hoot) – EP by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  49. ^ “Oricon Yearly Album Sales 2011” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  50. ^ “List of Gold certifications for December 2010” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  51. ^ “Girls' Generation – Mr.Mr (CD)” (bằng tiếng Trung Quốc). Universal Music Group (Hong Kong). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2015. 
  52. ^ Benjamin, Jeff (5 tháng 3 năm 2014). “Girls' Generation Hits the Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  53. ^ (tiếng Hàn)Gaon Album Chart. Gaon Music Chart. Truy cập November 6, 2013.
  54. ^ “The 1st Asia Tour Concert – Into the New World by Girls' Generation”. iTunes US. Apple. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  55. ^ “2011 Yearly Albums Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  56. ^ “2011 Girls Generation Tour (Live) by Girls' Generation”. iTunes US Apple. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  57. ^ Sales references for 2011 Girls' Generation Tour:
  58. ^ Peak positions for compilation albums in Taiwan:
  59. ^ “Best Selection Non Stop Mix (Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  60. ^ “The Best -New Edition- [w/ DVD + Bonus Item, Limited Edition]”. CDJapan.co.jp. Neowing. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2015. 
  61. ^ ゴールド等認定作品一覧 2014年7月 [Works Receiving Certifications List (Gold, etc) (July 2014)] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. 8 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  62. ^ “少女時代 – 1st写真集 in Tokyo[DVD付]” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  63. ^ “少女時代到来 ~来日記念盤~ New Beginning of Girls' Generation (完全生産数量限定盤)(ペンライト&パスケース+イベント参加券封入特典) [DVD]” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  64. ^ “List of certifications for September 2010” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  65. ^ “소녀시대 – All About Girls' Generation: Paradise in Phuket 6DVD + 푸켓 미공개 스페셜 화보집(44p) + 고급 하드보드 박스 / 반품불가” (bằng tiếng Triều Tiên). Yes24. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  66. ^ “少女時代/1stAsiaTour[Into The New World] (2Disc) [DVD]” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  67. ^ “Japan First Tour – Girls' Generation [DVD] (2011) –少女時代” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  68. ^ “List of certifications for December 2011” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  69. ^ “Girls' Generation Complete Video Collection (通常盤DVD) (2012) – 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  70. ^ 『ミリオンシングル/アルバム』認定作品一覧 (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). 30 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012. 
  71. ^ “소녀시대 – 2011 Girls' Generation Tour DVD (2Disc+스페셜 컬러 포토북) [포스터+지관통 무료증정]” (bằng tiếng Triều Tiên). LeesMusic.co.kr. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  72. ^ “Girls' Generation –Girls & Peace – Japan 2nd Tour [Limited Edition] by Girls' Generation (SNSD)” (bằng tiếng Nhật và Anh). CDJapan.co.jp, Neowing. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  73. ^ “Girls' Generation in Las Vegas by Girls' Generation (SNSD)”. YesAsia. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014. 
  74. ^ “Girls' Generation 〜LOVE&PEACE〜Japan 3rd Tour Blu-ray & DVD クリスマスイブに発売決定!” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  75. ^ “Girls' Generation – World Tour: Girls & Peace In Seoul” (bằng tiếng Triều Tiên). Hanteo. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. 
  76. ^ “Girls' Generation The Best Live at Tokyo Dome” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  77. ^ “Girls' Generation-Phantasia-in JAPAN” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. 
  78. ^ (tiếng Hàn) Gaon Digital ChartGaon Album Chart. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập November 5, 2013.
  79. ^ Korea K-Pop Hot 100. Billboard, Prometheus Global Media. Truy cập June 27, 2013
  80. ^ (tiếng Nhật) Japan Hot 100. Billboard-Japan, Prometheus Global Media. Truy cập June 27, 2013. (Except where indicated otherwise)
  81. ^ (tiếng Nhật), Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập July 31, 2015.
  82. ^ Peak positions for singles in Taiwan:
  83. ^
  84. ^ “Into the New World – Single by Girls' Generation”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  85. ^ “Girls' Generation – Track” (bằng tiếng Hàn). Mnet. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  86. ^ “Kissing You Rhythmer Remix”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  87. ^ “소녀시대, 13일 리패키지 앨범 'Baby Baby' 출시”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Chosu Ilbo Co. 11 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  88. ^ “소녀시대 컴백 하루만에 가요차트 점령 ‘1위 석권’” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 5 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  89. ^ “소녀시대 ‘소원을 말해봐’ 22일 드디어 선공개 베일벗다” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 22 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  90. ^ “September 2010 Report” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  91. ^ “October 2010 Report” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011. 
  92. ^ “Works receiving gold or other certifications, April 2011” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2011. 
  93. ^ “Record Association report: March digital music download certifications (Abbreviation: March Certifications)” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. 20 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011. 
  94. ^ “June 2012 Report” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2015. 
  95. ^ “September 2012 Statistics” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  96. ^ Positions on the Gaon Music Chart:
  97. ^ Japan Hot 100. Billboard-Japan, Prometheus Global Media. Truy cập June 27, 2013.
  98. ^ “Girls' Generation Discography – Chocolate Love (Retro Pop Ver.)” (bằng tiếng Triều Tiên). Hanteo. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  99. ^ “Cabi Song: Music” (bằng tiếng Hàn). Melon. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016. 
  100. ^ “Girls' Generation Discography – Visual Dreams (Pop! Pop!)” (bằng tiếng Triều Tiên). Hanteo. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  101. ^ “Billboard-Japan Radio songs – 2012/03/12”. Billboard (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  102. ^ “My oh My – Single” (bằng tiếng Nhật). iTunes Store. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  103. ^ “「THE BEST」のプレオーダー(予約受付)7月16日より開始! 「Indestructible」を先行配信!” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  104. ^ “新曲「DIVINE」先行配信開始!” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  105. ^ (tiếng Hàn) Gaon Digital Chart. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập November 6, 2013.
  106. ^ (tiếng Hàn) Korea K-Pop Hot 100. Billboard, Prometheus Global Media. Truy cập June 27, 2013.
  107. ^ Japan Hot 100. Billboard-Japan, Prometheus Global Media. Truy cập June 27, 2013.
  108. ^ Positions for songs on the US World Digital Songs:
  109. ^ 소녀시대 데뷔곡 다시 만난 세계 눈길 (bằng tiếng Triều Tiên). Seyge.com. 3 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  110. ^ 소녀시대, 후속곡 ‘키싱유’로 활동 (bằng tiếng Triều Tiên). Segye.com. 9 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  111. ^ ‘서태지 줄리엣’ 홍원기 Mama 뮤직비디오 감독상 수상. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). JoongAng Ilbo. 21 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015. 
  112. ^ “[HD동영상] 소녀시대, 미니앨범 2집 타이틀 곡 ‘소원을 말해봐’ 뮤비 공개!” (bằng tiếng Triều Tiên). Chosun.com. 26 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  113. ^ Cho Yoon-sun (27 tháng 1 năm 2010). ‘치어리더 소녀시대’…27일 ‘Oh!’ 뮤비 첫 공개 (bằng tiếng Triều Tiên). Dong-A. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015. 
  114. ^ Lee, Jung-ah (18 tháng 3 năm 2010). 블랙소시, 뮤비도 폭발적 반응. Osen (bằng tiếng Triều Tiên). Chosun. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015. 
  115. ^ `슈주` 최시원, 소녀시대 `훗` 뮤비 출연…오늘(28일) 공개. Osen (bằng tiếng Triều Tiên). Joins.com. 28 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  116. ^ a ă
  117. ^ Kim, Su-jeong (20 tháng 2 năm 2013). 스피드 ‘통증’ MV 폭발반응 "슬픈약속 잇는 대박예감" (bằng tiếng Triều Tiên). Newsen. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015. 
  118. ^ “Vegetarian Pitbull portfolio”. Vegetarian Pitbull. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  119. ^ a ă “[鈴木利幸] 少女時代 "Catch Me if You Can" Music Video”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). Space Inc. 13 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  120. ^ Jung Hee-seo (27 tháng 6 năm 2015). “8인조 소녀시대, 드디어 컴백이 다가온다”. XportsNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  121. ^ Oh Ye-rin (19 tháng 8 năm 2015). “소녀시대 ‘You ThinK’ 공개, 선공개된 ‘Lion Heart’와 다른점은 무엇?”. E Today (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  122. ^ “Genie / 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Colourfield Inc. 25 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  123. ^ “Gee / 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Colourfield Inc. 6 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  124. ^ “Run Devil Run / 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Colourfield Inc. 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  125. ^ “Mr. Taxi / 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Colourfield Inc. 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  126. ^ “Bad Girl/ 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Colourfield Inc. 1 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  127. ^ “(鈴木利幸) Girls’ Generation "Time Machine" Music Video Creative Direction & Planning”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). 19 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  128. ^ “(鈴木利幸) Girls’ Generation "Paparazzi" Music Video”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). 19 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  129. ^ “少女時代 / "All My Love is For You" Music Video Creative Direction”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  130. ^ “(鈴木利幸) 少女時代/"Oh!" Music Video Creative Direction” (bằng tiếng Nhật). Takahashi Office. 26 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  131. ^ “(鈴木利幸) 少女時代/"Flower Power" MV”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  132. ^ “ミュージックビデオサーチ - "Beep Beep"(Short Ver.)” (bằng tiếng Nhật). Space Shower TV. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  133. ^ “(鈴木利幸) Girls' Generation 少女時代 "Love & Girls" Dance ver. Music Video Direction”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  134. ^ “(鈴木利幸) 少女時代/"Galaxy Supernova" Music Video Dance Ver. Music video Direction”. Takahashi Office (bằng tiếng Nhật). 17 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  135. ^ “ミュージックビデオサーチ - "My Oh My" (bằng tiếng Nhật). Space Shower TV. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]