Danh sách đĩa nhạc của Selena Gomez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Selena Gomez
GOYK-selena.jpg
Selena Gomez đang biểu diễn vào tháng 12 năm 2013
Album phòng thu 2
Album tuyển tập 1
EP 1
Đĩa đơn 11

Nữ ca sĩ Hoa Kỳ Selena Gomez có 2 album phòng thu, 1 album tuyển tập và 1 đĩa mở rộng. Năm 2013, cô tiết lộ với báo chí rằng sắp ra mắt một album mới.[1][2][3] Đĩa đơn đầu tiên từ album, "Come & Get It", trở thành đĩa đơn hit đầu tiên trong sự nghiệp solo của cô.[4][5] Nó đã đạt đến vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100.[6][7] Selena đã phát hành album solo đầu tiên trong sự nghiệp, Stars Dance, vào ngày 23 tháng 7 năm 2013.[8] Album đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200, và là album đầu tiên của cô làm được điều đó.[9][10][11][12][13] Đến tháng 9 năm 2014, Stars Dance đã bán được 400,000 bản trên toàn nước Mỹ[14] Nó là album duy nhất của cô chưa đạt được chứng nhận từ RIAA.[15][16][17][18] Đĩa đơn thứ hai từ album, "Slow Down", không lập lại được thành công của Come & Get It.[19] Selena còn có Stars Dance Tour để quảng bá cho album.[20][21].

Sau 6 năm đồng hành cùng Hollywood Records, Gomez đã ký một hợp đồng thu âm với Interscope Records vào năm 2014.[22] Để chính thức khép lại hợp đồng với Hollywood Records, Gomez đã phát hành album tuyển tập For You (2014). Album phòng thu thứ hai của cô, Revival, được phát hành ngày 9 tháng 10 năm 2015, và trở thành album thứ hai liên tiếp của cô đạt vị trí quán quân tại Billboard 200.[23] The album peaked within the top ten in several countries, including Australia, Canada and New Zealand.[24][25][26] 3 trong 4 đĩa đơn của album—"Good for You", "Same Old Love" và "Hands to Myself"—đã đạt đến top 10 tại Hoa Kỳ và Canada.[27][28] Tính đến tháng 10 năm 2015, Gomez đã bán được 7 triệu bản album và 22 triệu bản đĩa đơn, bao gồm cả những sản phẩm của cô với The Scene.[29]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album phòng thu
Tên Thông tin album Vị trí trên bẩng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
Mỹ
[30]
Úc
[25]
Canada
[24]
Đan Mạch
[31]
Phápd
[32]
Đức
[33]
Ireland
[34]
Na Uy
[35]
New Zealand
[26]
Anh
[36]
Stars Dance 1 8 1 2 12 4 9 1 5 14
Revival
  • Phát hành: 9 tháng 10 năm 2015 (Hoa Kỳ)[40]
  • Nhãn: Interscope
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
1 3 13 2 6 8 2 2 8 11
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that territory.

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

List of compilation albums, with selected chart positions
Tên album Thông tin album Vị trí trên các bảng xếp hạng Doanh số
Mỹ
[30]
Áo
[47]
Bỉ
(FL)

[48]
Bỉ
(WA)

[49]
Phápd
[32]
Ireland
[34]
ITA
[50]
Na Uy
[35]
SPA
[51]
Anh
[36]
For You
  • Phát hành: 24 tháng 11 năm 2014
  • Nhãn: Hollywood
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
24 73 40 67 80 95 34 37 40 64
  • US: 89,000

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin album
Another Cinderella Story
  • Phát hành: 16 tháng 6 năm 2009
  • Nhãn: Razor & Tie
  • Định dạng: tải nhạc số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát
Tên bài hát Năm Vị trí trên các bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Mỹ
[27]
Úc
[52]
Canada
[28]
Đan Mạch
[31]
Pháp
[32]
Đức
[33]
Na Uy
[35]
New Zealand
[26]
Thụy Điển
[53]
Anh
[54]
"Come & Get It"[55] 2013 6 46 6 34 34 58 16 14 8 Stars Dance
"Slow Down"[61] 27 93 29 31 106
  • RIAA: Bạch kim[42]
"The Heart Wants What It Wants"[62] 2014 6 33 6 9 30 53 13 19 53 30
  • RIAA: Bạch kim[42]
  • IFPI DEN: Vàng[63]
  • IFPI SWE: Vàng[64]
  • MC: Bạch kim[65]
For You
"Good for You"[66]
(hợp tác với ASAP Rocky)
2015 5 10 8 11 14 29 9 14 24 23 Revival
"Same Old Love" 6 33 4 23 106 58 37 42 81
"Hands to Myself" 2016 7 13 5 22 24 38 18 5 20 14
  • RIAA: Bạch kim[42]
  • ARIA: 2× Bạch kim[74]
  • BPI: Vàng[43]
  • FIMI: Bạch kim[75]
  • IFPI DEN: Vàng[76]
  • IFPI SWE: 2× Bạch kim[77]
  • MC: Bạch kim[39]
  • RMNZ: Bạch kim[78]
"Kill Em with Kindness" 39 33 14 30 24 37 33 28 34 35
"It Ain't Me"
(với Kygo)
2017 10 4 2 2 2 8 1 3 2 7
  • Úc: Bạch kim[81]
  • Anh: Vàng[43]
  • Italia: Bạch kim[75]
  • Đan Mạch: Vàng[82]
  • New Zealand: Vàng[83]
CTB
"Bad Liar" 20 13 11 38 36 47 28 17 23 21
"Fetish"
(với Gucci Mane)
27 23 10 22 36 53 29 16 24 33
"—" Bài hát không phát hành hoặc không có mặt trên bảng xếp hạng tại quốc gia đó.

Hát phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát
Tên bài hát Năm Vị trí trên bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Mỹ
[85]
Úc
[25]
Bỉ
[48]
Canada
[86]
Đan Mạch
[31]
Ý
[87]
New Zealand
[26]
Thụy Điển
[53]
Thụy Sĩ
[88]
Anh
[89]
"Whoa Oh! (Remix)"
(Forever the Sickest Kids hợp tác với Selena Gomez)
2009 Đĩa đơn không album
"I Want You to Know"[90]
(Zedd hợp tác với Selena Gomez)
2015 17 22 40 19 25 49 23 48 14 True Colors
We Don't Talk Anymore
(Charlie Puth hợp tác với Selena Gomez)
2016 9 10 18 11 13 1 8 13 16 14
  • RIAA: 2× Bạch kim[42]
  • ARIA: 2× Bạch kim[74]
  • BEA: Bạch kim[94]
  • BPI: Bạch kim[43]
  • FIMI: 4× Bạch kim[75]
  • IFPI DEN: Bạch kim[95]
  • IFPI SWI: Vàng[96]
  • MC: Bạch kim[97]
  • RMNZ: Bạch kim[98]
Nine Track Mind
"Hands"
(among various artists)
Đĩa đơn không album
"Trust Nobody"
(Cashmere Cat hợp tác với Selena Gomez và Tory Lanez)
46 61 92 92 9
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát
Tên bài hát Năm Vị trí cao nhất trên các bảng xếp hạng Album
Mỹ
[99]
Canada
[28]
Pháp
[32]
Na Uy
[35]
Anh
[36]
"Tell Me Something I Don't Know" 2008 58 Another Cinderella Story
"Magic" 2009 61 80 5 90 Wizards of Waverly Place
"Whoa Oh! (Remix)"
(Forever the Sickest Kids với Selena Gomez)
Non-album songs
"Send It On"
(trong nhóm Disney's Friends for Change)
20
"Shake It Up" 2010 [100] Shake It Up: Break It Down
"Me & the Rhythm" 2015 [upper-alpha 2] 57 143 Revival
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Bài hát khác có xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát
Tên bài hát Năm Vị trí trên bảng xếp hạng Album
Mỹ
[102]
Canada
[28]
Pháp
[32]
"New Classic"
(with Drew Seeley)
2009 [upper-alpha 3] Another Cinderella Story
"One and the Same"
(with Demi Lovato)
82 Disney Channel Playlist
"Birthday"
2013 [upper-alpha 4] Stars Dance
"Stars Dance" 102
"Sober"
2015 [upper-alpha 5] Revival
"Me & My Girls" 77
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Bài hát khác không xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát khác
Tên bài hát Năm Nghệ sĩ khác Album
"Fly to Your Heart" 2008 không có Tinker Bell
"Cruella de Vil" Disneymania 6
"Bang a Drum" Another Cinderella Story
"Disappear"[103] 2009 Wizards of Waverly Place
"Magical"[103]
"Everything Is Not What It Seems"[103]
"Trust in Me"[104] 2010 Disneymania 7
"Bidi Bidi Bom Bom"[105] 2012 Selena Enamorada de Ti
"Already Missing You"[106] 2013 Prince Royce Soy el Mismo
"Hold On"[107] 2014 Ben Kweller Rudderless

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đạo diễn
"Come & Get It"[108] 2013 Anthony Mandler
"Slow Down"[109] Philip Andelman
"The Heart Wants What It Wants"[110] 2014 Dawn Shadforth
"Good for You"[111] 2015 Sophie Muller
"Same Old Love"[112] Michael Haussman
"Hands to Myself"[113] Alek Keshishian
"Kill Em with Kindness" [114] 2016 Emil Nava
"Bad Liar" [115] 2017 Jesse Peretz
"Fetish" Petra Collins

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đạo diễn
"Send It On"
(among Disney's Friends for Change)[116]
2009 Unknown
"Hold On"[117]
(Ben Kweller với Selena Gomez)
2014 William H. Macy
"I Want You to Know"[118]
(Zedd hợp tác với Selena Gomez)
2015 Brent Bonacorso

Góp mặt[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Nghệ sĩ Đạo diễn
"Everybody Knows (Douchebag)"[119] 2013 Dustin Tavella Không rõ
"Bad Blood"[120] 2015 Taylor Swift Joseph Khan

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Selena Gomez Says 'Come & Get It' Is Not About Justin Bieber! by On Air with Ryan Seacrest on SoundCloud – Hear the world's sounds”. Soundcloud.com. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ “Selena Gomez Ditches the Scene on New Record”. Popcrush.com. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ “Selena Gomez Ditches Her Band The Scene on New Album”. Fuse.tv. Ngày 11 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ “iTunes – Music – Come & Get It – Single by Selena Gomez”. iTunes Store. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ Hasty, Katie (ngày 12 tháng 3 năm 2013). “Exclusive: Selena Gomez reveals the title of her new single as Come and Get It”. Hitfix.com. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “Chart Highlights: Selena Gomez 'Get's New No. 1 On Dance/Club Play Songs | Billboard. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ “Macklemore & Ryan Lewis Still Atop Hot 100, Robin Thicke Reaches Top 10 | KissFM 97.7”. kissfm.emisorasunidas.com. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ Robertson, James (ngày 4 tháng 6 năm 2013). “Selena Gomez debut album Stars Dance tracklist and cover art”. 3am & Mirror Online. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ “Selena Gomez Knocks Jay Z From Top of Billboard 200 With First No. 1 Album | Billboard. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ “On the Charts: Robin Thicke Hits the Top With Topless Hit”. Ngày 7 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  11. ^ “Week Ending Aug. 11, 2013. Albums: The Civil Wars, On Hiatus And On Top”. Ngày 14 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ http://creativedisc.com/2013/08/billboard-200-album-chart-26-aug/
  13. ^ Kennedy, Gerrick D. (ngày 14 tháng 11 năm 2013). “Exclusive: Rihanna to receive 'Icon' honor at American Music Awards”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  14. ^ Trust, Gary (ngày 19 tháng 8 năm 2014). “Ask Billboard: Iggy Azalea, Ariana Grande, Sam Smith & Charli XCX Are Seeing Double”. Billboard. 
  15. ^ “HITS Daily Double”. HITS Daily Double. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Selena Gomez, 'Stars Dance': Track-By-Track Review”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  17. ^ Album review by Matthew Horton. “Selena Gomez: Stars Dance Album Review - Reviews - Music”. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2013. 
  18. ^ 'Stars Dance' Review: Selena Gomez's Debut Solo Studio Album Misses The Mark”. The Huffington Post. Ngày 22 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  19. ^ “Selena Gomez – Chart history | Billboard. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  20. ^ “Selena Gomez’s Stars Dance Tour: Go Behind The Scenes!”. MTV. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  21. ^ “Selena Gomez Tour Canceled — Singer Cancels Australia Tour To Focus On Herself – Hollywood Life”. hollywoodlife.com. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  22. ^ Peters, Mitchell (14 tháng 12 năm 2014). “Selena Gomez Officially Signs With Interscope”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  23. ^ Caulfield, Keith (18 tháng 10 năm 2015). “Selena Gomez Scores Her Second No. 1 Album on Billboard 200 Chart”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 
  24. ^ a ă “Selena Gomez - Chart History - Canada”. Billboard. 
  25. ^ a ă â “Discography Selena Gomez”. ARIA Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “aus” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  26. ^ a ă â b “Discography Selena Gomez”. New Zealand Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “nz” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  27. ^ a ă “Selena Gomez – Chart History: The Hot 100”. Billboard. 
  28. ^ a ă â b “Selena Gomez – Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013. 
  29. ^ “Selena Gomez to Be Honored as Chart Topper at Billboard's Women in Music 2015”. Billboard. 28 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  30. ^ a ă “Selena Gomez – Chart History”. Billboard. 
  31. ^ a ă â “Selena Gomez Discography”. Denmark Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013. 
  32. ^ a ă â b c “Discographie Selena Gomez”. French Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013. 
  33. ^ a ă “charts.de: Selena Gomez”. charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2015. 
  34. ^ a ă “Irish Charts – Selena Gomez”. Irish Charts. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2013. 
  35. ^ a ă â b “Selena Gomez – Chart History”. Norwegiancharts.com. VG-lista. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2015. 
  36. ^ a ă â “UK Chart – Selena Gomez”. UK Charts. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  37. ^ “iTunes – Music – Stars Dance – Album by Selena Gomez”. iTunes Store (DE). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015. 
  38. ^ Trust, Gary (ngày 19 tháng 7 năm 2015). “Ask Billboard: Are There an Unusually High Number of New Acts in the Hot 100's Top 10?”. Billboard. Prometheus Global Media. 
  39. ^ a ă â b “Canada certifications – Selena Gomez”. Music Canada. 
  40. ^ Frere, Jackie (ngày 21 tháng 7 năm 2015). “Selena Gomez Reveals New Album Title & Release Date”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015. 
  41. ^ Trust, Gary (4 tháng 4 năm 2016). “Selena Gomez Scores Third Pop Songs No. 1 With 'Hands to Myself' & Releases New Single From 'Revival'. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016. 
  42. ^ a ă â b c d đ e ê “RIAA – Selena Gomez”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “RIAA” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  43. ^ a ă â b c d “Certified Awards” (enter "Selena Gomez" into the "Keywords" box, then select "Search"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  44. ^ “Austrian certifications – Selena Gomez” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2016.  Nhập Selena Gomez vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhấn Suchen (Tìm)
  45. ^ “Selena Gomez "Revival" (bằng tiếng Đan Mạch). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016. 
  46. ^ “Selena Gomez – Revival” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  47. ^ “Austria Selena Gomez Discography” (bằng tiếng Đức). 
  48. ^ a ă “Belgium Selena Gomez Discography (FL)”. Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). 
  49. ^ “Belgium Selena Gomez Discography (WA)”. Ultratop (bằng tiếng Pháp). 
  50. ^ “Italia Selena Gomez Discography”. 
  51. ^ “Spain Selena Gomez Discography”. 
  52. ^ Peak chart positions for singles in Australia:
  53. ^ a ă “Discography Selena Gomez”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  54. ^ Peak chart positions for singles in United Kingdom:
  55. ^ Vena, Jocelyn (ngày 8 tháng 4 năm 2013). “Selena Gomez Releases ‘Come & Get It’ With ‘No Regrets’”. MTV News. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  56. ^ “ARIA - Accreditations - 2013 Singles”. Aria.com.au. Ngày 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013. 
  57. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. 
  58. ^ “IFPI”. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014. 
  59. ^ “Canada digital download certifications – Selena Gomez – Come & Get It”. Music Canada. 
  60. ^ “RIANZ – Selena Gomez”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013. 
  61. ^ Melas, Chloe (ngày 13 tháng 8 năm 2013). “Selena Gomez Releases Lyric Video For ‘Slow Down’ — Watch”. HollywoodLife. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  62. ^ Maharana, Kabita (ngày 7 tháng 11 năm 2014). “Selena Gomez's New Song 'The Heart Wants What it Wants' About Justin Bieber? Fans Tweet Emotionally for the Songstress”. International Business Times. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  63. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. 
  64. ^ “SELENA GOMEZ The Heart Wants What It Wants” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2015. 
  65. ^ “Canada digital download certifications – Selena Gomez – The Heart Wants What It Wants”. Music Canada. 
  66. ^ Strecker, Erin (ngày 22 tháng 6 năm 2015). “Selena Gomez Shares Sexy New Song 'Good for You,' Featuring A$AP Rocky”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  67. ^ Ryan, Gavin (ngày 12 tháng 9 năm 2015). “ARIA Singles: Justin Bieber 'What Do You Mean?' Spends Second Week At No 1”. Noise11. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015. 
  68. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. 
  69. ^ “SELENA GOMEZ GOOD FOR YOU FEAT. A$AP ROCKY” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  70. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015. 
  71. ^ “Hitlisten”. hitlisten.nu. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015. 
  72. ^ “SELENA GOMEZ SAME OLD LOVE” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  73. ^ “Canada digital download certifications – Selena Gomez – Same Old Love”. Music Canada. Ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  74. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ARIA-2016-singles
  75. ^ a ă â b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FIMI
  76. ^ “Selena Gomez "Hands To Myself" (bằng tiếng Đan Mạch). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  77. ^ “Selena Gomez – Hands To Myself” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  78. ^ “NZ Top 40 Singles Charts”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  79. ^ “Selena Gomez "Kill Em With Kindness" (bằng tiếng Đan Mạch). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  80. ^ “Selena Gomez Kill Em With Kindness” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016.  Type Selena Gomez in the top right search bar. Click on "Sok". Goto Kill Em With Kindness and click "Visa" to see certification.
  81. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 3 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  82. ^ “Kygo & Selena Gomez "It Ain't Me" (bằng tiếng Danish). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  83. ^ “New Zealand single certifications – Kygo & Selena Gomez – It Ain't Me”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  84. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ARIA-2017-singles
  85. ^ Peak chart positions for featured singles in the United States:
  86. ^ Peak chart positions for featured singles in Canada:
  87. ^ Peak chart positions for songs in Italy:
  88. ^ “Discographie Selena Gomez” (Click on the tab named "Charts") (bằng tiếng German). Swiss Charts Portal. Hung Medien. 
  89. ^ Peak chart positions for featured singles in the United Kingdom:
  90. ^ Lipshutz, Jason (ngày 23 tháng 2 năm 2015). “Zedd Gives Selena Gomez The Perfect Muse on 'I Want You To Know': Listen”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  91. ^ “ARIA – Accreditations – 2015 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  92. ^ “Zedd Feat. Selena Gomez "I Want You To Know" (bằng tiếng Danish). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  93. ^ “Zedd feat. Selena Gomez – I Want You To Know” (bằng tiếng Swedish). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016. 
  94. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2017”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  95. ^ “Charlie Puth "We Don't Talk Anymore" (bằng tiếng Danish). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2016. 
  96. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community” (bằng tiếng German). Swiss Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  97. ^ “Canada digital download certifications – Charlie Puth – We Don't Talk Anymore”. Music Canada. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2016. 
  98. ^ “NZ Top 40 Singles Charts”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 
  99. ^ Peak chart positions for promotional singles in the United States:
  100. ^ “Selena Gomez - Chart History - Bubbling Under Hot 100”. Billboard. 
  101. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên US-Bub
  102. ^ Peak chart positions for other songs in the United States:
  103. ^ a ă â “Wizards of Waverly Place: Songs from and Inspired by the Hit TV Series – Various Artists”. AllMusic. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  104. ^ “iTunes – Music – Disneymania 7 – Album by Various Artists”. iTunes Store (US). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  105. ^ Sager, Jessica (ngày 29 tháng 4 năm 2012). “Selena Gomez Duets With Selena”. PopCrush. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  106. ^ Macatee, Rebecca (ngày 4 tháng 10 năm 2013). “Selena Gomez Duets With Prince Royce on "Already Missing You"—Listen Now!”. E! News. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  107. ^ McGahan, Michelle (ngày 9 tháng 10 năm 2014). “Selena Gomez + Ben Kweller Go Acoustic In 'Hold On' Video”. PopCrush. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  108. ^ “Video Premiere: Selena Gomez, 'Come & Get It' + 'MTV First: Selena Gomez' Interview”. Buzzworthy.mtv.com. Ngày 29 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2013. 
  109. ^ Macatee, Rebecca. “Selena Gomez Shows Off Sexy, Vampy Look in Leaked "Slow Down" Music Video”. E!. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013. 
  110. ^ “Watch Selena Gomez Break Down in New 'Heart Wants What It Wants' Music Video”. People. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015. 
  111. ^ Lipshutz, Jason (ngày 19 tháng 8 năm 2015). “Selena Gomez, A$AP Rocky 'Good For You': New Video Released”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015. 
  112. ^ Robinson, Will (ngày 22 tháng 9 năm 2015). “Selena Gomez shares 'Same Old Love' music video”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  113. ^ “See the Racy New Teaser for Selena Gomez's 'Hands to Myself' Video”. People. Ngày 7 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  114. ^ “Watch Selena Gomez's New Black and White Video for 'Kill Em With Kindness'. Billboard. 6 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  115. ^ Cirisano, Tatiana (14 tháng 6 năm 2017). “Selena Gomez One Woman Show 'Bad Liar' Video”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  116. ^ Bell, Crystal (25 tháng 6 năm 2015). “Every Disney Channel circle of stars video, ranked”. MTV. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  117. ^ “Ben Kweller, Selena Gomez, and William H. Macy team up on “Hold On””. Consequence of Sound. Ngày 10 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  118. ^ “Watch Selena Gomez as a Disco Diva in Zedd's 'I Want You to Know' Video”. Ngày 10 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  119. ^ “Selena Gomez Sings About 'Douchebag' Ex-Boyfriend In 'Everybody Knows' Video”. entertainmentwise. Ngày 28 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  120. ^ “Watch Taylor Swift's Futuristic, Neo-Noir 'Bad Blood' Video”. Rolling Stone. Ngày 17 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2015. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “upper-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="upper-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu