Danh sách địa danh được phiên âm bằng tiếng Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Dưới đây là danh sách các địa danh trên thế giới được phiên âm thành tiếng Việt. Phần lớn là phiên âm trung gian qua tiếng Trung, bằng cách dùng âm đọc của tiếng Trung (chủ yếu là âm Quan thoại) phiên âm từ gốc, viết chữ Hán theo âm tiếng Trung đó và đọc âm Hán Việt của chữ Hán đó. Một số là phiên âm trực tiếp từ âm gốc, viết kiểu phiên âm Việt thay vì viết theo từ gốc. Một số khác là dịch nghĩa. Cách gọi này áp dụng cho các thành phố khác nhau và các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, trong lịch sử và hiện tại. Danh sách này không bao gồm các khu vực và thành phố nói tiếng Việt, bao gồm cả bản thân Việt Nam. Các thành phố in đậm là thành phố thủ đô của quốc gia tương ứng của nó. Phiên âm tiếng Việt đặt ngay sau khi tên của các thành phố trong tiếng Anh (ngôn ngữ quốc tế). Dấu (*) là tên không còn phổ biến ngày nay ở Việt Nam nữa.

Afghanistan (A Phú Hãn*, Áp-gan-nít-xtan)[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina (Á Căn Đình*, Ác-hen-ti-na)[sửa | sửa mã nguồn]

Armenia (Á Mỹ Ni Á*, Ác-mê-ni-a)[sửa | sửa mã nguồn]

Australia (Úc, Úc Đại Lợi*, Ốt-xtrây-li-a)[sửa | sửa mã nguồn]

Austria, Autriche (Áo Địa Lợi*, Áo)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wien - Viên ("Viên" là tên phiên âm từ gốc tiếng Pháp "Vienne" nhưng viết theo âm đọc tiếng Việt)

Belgium, Belgique (Bỉ Lợi Thời*, Tỷ Lợi Thì*, Biên Xích*[2], Bỉ)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brussels, Bruxelles - Bức San* Brúc-xen

Brazil (Ba Tây*, Bi Lê Diên Lô*[3], Bra-xin)[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria, Bulgarie (Bảo Gia Lợi Á*, Bảo Lợi Gia*, Bun-ga-ri)[sửa | sửa mã nguồn]

Cambodia, Cambodge (Cam Bốt*, Cao Miên, Cao Man*, Trấn Tây Thành*, Chân Lạp*, Campuchia)[sửa | sửa mã nguồn]

Canada, Canada (Gia Nã Đại*, Can-na-da)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ottawa - Ốt-ta-oa, Ốc Đa Hoa*
  • Montréal - Môn-rê-an, Mông Triệu*, Ngự Sơn*, Mộng Lệ An*
  • Toronto - Tô Luân*
  • Québec - Kê Bích*, Quế Bích*, Quê Béc
  • Vancouver - Văn Cầu*

Chad (Sát)[sửa | sửa mã nguồn]

China (Trung Hoa*, Trung Quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại trừ Hồng Kông, Ma Cao là đọc từ tiếng Anh và tiếng Bồ Đào Nha, các địa danh ở Trung Quốc thường đọc theo âm Hán Việt của chữ Hán cho địa phương đó mà chính phủ Trung Quốc sử dụng. Một số địa danh có tên chính thức vốn không phải tiếng Trung như Harbin (tiếng Mãn), Tibet và Lasha (tiếng Tạng).

Chile (Chí Lợi*,Chi-lê)[sửa | sửa mã nguồn]

Cuba (Quy Ba*, Cổ Ba*, Cu-ba)[sửa | sửa mã nguồn]

Czech Republic (Cộng hoà Tiệp Khắc*, Tiệp*, Cộng hòa Séc, Séc)[sửa | sửa mã nguồn]

Czechoslovakia (Tiệp Khắc)[sửa | sửa mã nguồn]

Denmark (Đa Na Mặc*[5], Đan Mạch)[sửa | sửa mã nguồn]

Egypt (Y Diệp*, Ai Cập)[sửa | sửa mã nguồn]

England (Anh Cách Lan*, Ăng Lê*, Anh Quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Finland (Phần Lan)[sửa | sửa mã nguồn]

France (Pháp Lan Tây*, Phú Lãng Sa*, Phú Lang Sa*, Lang Sa*, Pháp)[sửa | sửa mã nguồn]

Germany (Nhật Nhĩ Man*, An Lê Mân*, Đức Ý Chí*[9], Đức)[sửa | sửa mã nguồn]

Greece (Cự Liệt*, Cừ Sách*, Gừ Rách*[11], Hy Lạp)[sửa | sửa mã nguồn]

Iceland (Đảo Băng*, Băng Đảo*, Ai-xơ-len)[sửa | sửa mã nguồn]

India (Thiên Trúc*, Ấn Độ)[sửa | sửa mã nguồn]

Indonesia (Nam Dương*, Ấn Độ Nê Tây Á*, In-đô-nê-xia)[sửa | sửa mã nguồn]

Iran (I Răng*, Y Lang*, I-ran), Persia (Ba Tư)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tehran - Tề Lan*, Tê-hê-ran

Iraq (Y Lạp Khắc*, I-rắc)[sửa | sửa mã nguồn]

Ireland (Ái Nhĩ Lan*, Ai-len)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dublin - Đạp Lân*, Đớp-blin

Israel (Ích Diên*, Yết Linh*, Dĩ Sắc Liệt*, Do Thái*, Ít-xơ-ren)[sửa | sửa mã nguồn]

Italy (Ý Đại Lợi*, I-ta-li-a, Ý)[sửa | sửa mã nguồn]

Japan (Phù Tang*, Đông Doanh*, Oa*, Đại Hòa*, Nhật Bản)[sửa | sửa mã nguồn]

Do phần lớn địa danh của Nhật Bản trong tiếng Nhật được viết chính thức bằng Kanji (Hán tự), nên có thể đọc trực tiếp âm Hán Việt mà không cần phải trung gian qua tiếng Trung.

Kuwait (Khoa Uy Đặc*, Cô-oét)[sửa | sửa mã nguồn]

Laos (Ai Lao*, Lão Qua*, Nam Chưởng*, Lào)[sửa | sửa mã nguồn]

Luxembourg (Lục Xâm Bảo*, Lư Sâm Bảo*, Lúc-xăm-bua)[sửa | sửa mã nguồn]

Marocco (Ma Lặc Kha*, Ma-rốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Malaysia (Mã Lai Tây Á*, Mã Lai, Ma-lai-xi-a)[sửa | sửa mã nguồn]

Mexico (Mễ Tây Cơ*, Mặc Tây Ca*, Mê-hi-cô, Mê-xi-cô)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố México - Thành phố Mễ Tây Cơ*, Thành phố Mê-hi-cô, Thành phố Mê-xi-cô

Myanmar (Miến Điện, Mi-an-ma)[sửa | sửa mã nguồn]

Mongolia (Mông Cổ)[sửa | sửa mã nguồn]

Netherlands (Hòa Lan*, Hà Lan)[sửa | sửa mã nguồn]

New Zealand (Tân Tây Lan*, Niu Di-lân)[sửa | sửa mã nguồn]

North Korea (Bắc Hàn, Triều Tiên, Bắc Triều Tiên, Cao Ly*)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên các địa danh của Triều Tiên thường là âm Hán-Triều nên có thể đọc trực tiếp bằng âm Hán Việt qua Hanja (Hán tự) do tiếng Triều tiên sử dụng mà không cần trung gian qua tiếng Trung.

Norway (Na Uy)[sửa | sửa mã nguồn]

Pakistan (Tây Hội*, Hồi Quốc*, Ba Cơ Tư Thản*, Pa-kít-xtan)[sửa | sửa mã nguồn]

Bangladesh (Đông Hội*, Băng-la-đét)[sửa | sửa mã nguồn]

Philippines (Phi Luật Tân*, Phi-líp-pin)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Manila - Ma Ní*, Man-ni-la
  • Luzon - Lữ Tống*, Lu-dông

Poland (Ba Lan)[sửa | sửa mã nguồn]

Portugal (Bồ Đào Nha)[sửa | sửa mã nguồn]

Romania (Lỗ Ma Ni, La Mã Ni Á*, Rô-ma-ni, Ru-ma-ni, Rô-ma-ni-a )[sửa | sửa mã nguồn]

Russia Federation (Nga La Tư*, Liên bang Nga)[sửa | sửa mã nguồn]

Singapore (Tân Gia Ba*, Xin-ga-po)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Singapore - Tân Gia Ba*, Long Nha (Thế kỷ XVIII)*, Hạ Châu*, Tinh Châu*,[16] Chiêu Nam* (khoảng thế kỷ XX)

South Africa (Nam Phi)[sửa | sửa mã nguồn]

South Korea (Nam Triều Tiên*, Hàn Quốc, Nam Hàn*, Đại Hàn, Cao Ly*)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại trừ Seoul là tên thuần tiếng Hàn nên không có chữ Hán (Hán Thành là tên cũ, Thủ Nhĩ là tên trung gian qua tiếng Trung), tên các địa danh của Hàn Quốc thường là âm Hán-Triều nên có thể đọc trực tiếp bằng âm Hán Việt qua Hanja (Hán tự) mà tiếng Hàn Quốc sử dụng.

Spain (Y Pha Nho*, Tây Ban Nha)[sửa | sửa mã nguồn]

Sri Lanka, Ceylon (Sai Lăng*, Tích Lan*, Tư Lý Lan Ca*, Sri-lan-ka)[sửa | sửa mã nguồn]

Sudan (Xu-đăng)[sửa | sửa mã nguồn]

South Sudan (Nam Xu-đăng)[sửa | sửa mã nguồn]

Sweden (Xu Y Đà*[22], Thụy Điển)[sửa | sửa mã nguồn]

Switzerland (Thụy Sĩ)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Geneva - Nhật Nội Ngỏa*, Giơ-ne-vơ

Thailand (Xiêm La*, Xiêm*, Thái Lan)[sửa | sửa mã nguồn]

Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ)[sửa | sửa mã nguồn]

Taiwan (Đài Loan)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Taipei - Đài Bắc
  • Taichung - Đài Trung
  • Tainan - Đài Nam

Timor Leste (Đông Ti-mo)[sửa | sửa mã nguồn]

Ukraine (Uy Kiên*, Ô Khắc Lan*, U-crai-na)[sửa | sửa mã nguồn]

United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland (Anh Cát Lợi*, Hồng Mao*, Anh Quốc, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland)[sửa | sửa mã nguồn]

  • London - Long Đôn*, Luân Đôn
  • Scotland - Tô Cách Lan*, Ê Cốt*
  • Wales - Uy Nhĩ Sĩ*, Huệ Châu*

United States of America (Hợp Chúng Quốc Á Mỹ Lợi Gia*, Huê Kỳ*, Mỹ Quốc*, Hợp chúng Quốc Hoa Kỳ, Mỹ, Hoa Kỳ)[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay (Điểu Hà*, Ô Lạp Khuê*, U-ru-guay)[sửa | sửa mã nguồn]

Vatican (Phạn Đế Cương*, Va-ti-căng)[sửa | sửa mã nguồn]

Vanuatu, New Hebrides (Tân Đảo*, Va-nu-a-tu)[sửa | sửa mã nguồn]

Vietnam (An Nam*, Đại Cồ Việt*, Đại Nam*,Đại Việt*, Đại Ngu*, Việt Nam)[sửa | sửa mã nguồn]

Yugoslavia (Nam Tư Lạp Khắc, Nam Tư)[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lữ-y Đoan. Sấm truyền ca Genesia. Montréal: Tập san Y sĩ, 2000.
  • Phạm Phú Thứ. Nhật ký đi Tây. HCM: Đà Nẵng, 1999.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ Phạm Phú Thứ, p 190
  3. ^ Phạm Phú Thứ. p 198
  4. ^ Lê Hương. Chợ trời biên giới Việt Nam-Cao Miên. Glendale, CA: Đại Nam, ?. p 99.
  5. ^ Phạm Phú Thứ. p 191
  6. ^ a ă â Phạm Phú Thứ. p 336.
  7. ^ a ă Phạm Phú Thứ. p 252.
  8. ^ Phạm Phú Thứ. p 251.
  9. ^ Phạm Phú Thứ. p 190
  10. ^ Phạ Phú Thứ. P 190
  11. ^ Phạ Phúc Thứ. p 191, 195
  12. ^ Chương Thâu. Đông Kinh nghĩa thục. Hà Nội: Hồng Đức, 2015. p 343
  13. ^ Phạm Phú Thứ. p 267.
  14. ^ a ă Phạm Phú Thứ. p 250.
  15. ^ Chương Thâu. Đông Kinh nghĩa thục. Hà Nội: Hồng Đức, 2015. p 250
  16. ^ Chương Thâu. Đông Kinh nghĩa thục. Hà Nội: Hồng Đức, 2015. p 307
  17. ^ Phạm Phú Thứ. p 358.
  18. ^ a ă Phạm Phú Thứ. p 233.
  19. ^ Phạm Phú Thứ. p 235.
  20. ^ Phạm Phú Thứ. p 232.
  21. ^ a ă Phạm Phú Thứ. p 244.
  22. ^ Phạm Phú Thứ. p 199
  23. ^ [1]
  24. ^ "Cộng đồng người Việt ở Washington"
  25. ^ "New York Tháng Mười Một"
  26. ^ a ă Lữ-y Đoan. p 9