Bước tới nội dung

Danh sách Chủ tịch nước Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đứng đầu Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch nước là một trong những chức vụ chính trị cao nhất tại Việt Nam, chỉ xếp sau Tổng Bí thư.[1] Chủ tịch nước cũng là Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng An ninh kiêm Tổng tư lệnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương và cũng là Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Nếu một Chủ tịch nước đương nhiệm qua đời hoặc xin từ chức, Phó Chủ tịch nước sẽ giữ quyền Chủ tịch nước cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới. Chủ tịch nước phải ít nhất 21 tuổi, là công dân Việt Nam và là một đại biểu Quốc hội.

Danh sách này chỉ tính những nhiệm kỳ liên tục của một Chủ tịch nước và các quyền Chủ tịch nước, những người đã tuyên thệ nhậm chức Chủ tịch nước sau khi Hiến pháp Việt Nam phê chuẩn. Chức vụ có hiệu lực từ tháng 1 năm 1946.[2][3]

Đã có 14 người nhậm chức Chủ tịch nước (trong đó, kể từ năm 2016 có 6 Chủ tịch nước tuyên thệ nhậm chức). Trong số các cá nhân được bầu làm Chủ tịch nước, có ba người qua đời trong nhiệm kỳ vì bệnh (Hồ Chí Minh, Tôn Đức Thắng và Trần Đại Quang), và ba người xin từ chức (Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Phúc và Võ Văn Thưởng).

Chủ tịch nước trẻ tuổi nhất khi nhậm chức là Võ Văn Thưởng ở tuổi 52 (52 năm 79 ngày) và lớn tuổi nhất là Tôn Đức Thắng ở tuổi 81 (81 năm 34 ngày). Chủ tịch nước sống lâu nhất là Võ Chí Công khi mất ở tuổi 99 (99 năm 32 ngày) và Chủ tịch nước có tuổi thọ kém nhất là Trần Đại Quang khi mất ở tuổi 61 (61 năm 344 ngày). Tuổi trung bình của Chủ tịch nước khi nhậm chức là 66,45 tuổi.

Hồ Chí Minh, Chủ tịch nước đầu tiên, đã trở thành Chủ tịch nước vào năm 1946 sau cuộc Bầu cử Quốc hội Việt Nam khóa I.[a] Tô Lâm là Chủ tịch nước tại nhiệm ngắn nhất với 152 ngày nếu không tính những người tạm quyền và cũng là người đầu tiên tái cử Chủ tịch nước không liên tục. Hồ Chí Minh có thời gian làm Chủ tịch nước dài nhất với 23 năm từ năm 1946 đến khi mất năm 1969. Ông cũng là Chủ tịch nước tại nhiệm 3 nhiệm kỳ (1946, 1960, 1964). Trong khi đó, Tôn Đức Thắng cũng là Chủ tịch nước tại nhiệm qua nhiều nhiệm kỳ nhất với 4 nhiệm kỳ (1969, 1971, 1975, 1976). Hiến pháp quy định, nhiệm kỳ Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ Quốc hội (thường là 5 năm) và không giới hạn số lần tái cử. Tuy nhiên, đa số các Chủ tịch nước đều tại nhiệm trong một nhiệm kỳ. Chủ tịch nước có thời gian tạm quyền dài nhất là Nguyễn Hữu Thọ với 1 năm 96 ngày, dài hơn cả Chủ tịch nước chính thức là Võ Văn Thưởng với chỉ 1 năm 19 ngày.

Vì Việt Nam là một quốc gia đơn đảng, nên hầu hết các đời Chủ tịch nước của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và sau là Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đều là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, vì đây là đảng duy nhất theo hiến pháp được phép hoạt động, trừ một trường hợp.[b] Có bốn Chủ tịch nước từng là tướng lĩnh (hai Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam là Lê Đức Anh và Lương Cường cùng hai Đại tướng Công an Nhân dân Việt Nam là Trần Đại Quang và Tô Lâm).

Chủ tịch nước hiện nay là Tô Lâm, tuyên thệ nhậm chức vào ngày 7 tháng 4 năm 2026.[4]

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ

tự

Chủ tịch Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Đảng phái Ghi chú Quốc hội
Bắt đầu Kết thúc
Chủ tịch nước (1946 – 1976)
1 Hồ Chí Minh
(1890 – 1969)[c]
6 tháng 1 năm 19462 tháng 9 năm 1969[5] 23 năm, 239 ngày Đảng Cộng sản Đông Dương (đến 1951)
Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)
  • Chủ tịch nước đầu tiên
  • Chủ tịch nước có nhiệm kỳ dài nhất
  • Mất khi đang tại chức[6]
1
(1946)
2
(1960)
3
(1964)
– Huỳnh Thúc Kháng
(1876 – 1947)
31 tháng 5 năm 1946 21 tháng 10 năm 1946 143 ngày không đảng phái Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp để đàm phán.[7] 1
(1946)
– Tôn Đức Thắng
(1888 – 1980)
2 tháng 9 năm 1969 22 tháng 9 năm 1969 20 ngày Đảng Lao động Việt Nam Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần 3
(1964)
2 Tôn Đức Thắng
(1888 – 1980)
23 tháng 9 năm 1969 2 tháng 7 năm 1976 6 năm, 284 ngày Đảng Lao động Việt Nam Lớn tuổi nhất khi nhậm chức 3
(1964)
4
(1971)
5
(1975)

[d]

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ tự Chân dung Họ và tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Đảng phái Ghi chú Bầu cử
Bắt đầu Kết thúc
Chủ tịch nước (1976 – 1981)
(2) Tôn Đức Thắng
(1888 –1980)[e]
2 tháng 7 năm 1976 30 tháng 3 năm 1980 3 năm, 272 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Mất khi đang tại chức[8] 6
(1976)
– Nguyễn Hữu Thọ
(1910 – 1996)
30 tháng 3 năm 1980 4 tháng 7 năm 1981 1 năm, 96 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Quyền Chủ tịch nước [9]
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981 – 1992)
3 Trường Chinh
(1907 – 1988)[f]
4 tháng 7 năm 1981 18 tháng 6 năm 1987 5 năm, 349 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam [10] 7
(1981)

[g]

4 Võ Chí Công
(1912 – 2011)
18 tháng 6 năm 1987 23 tháng 9 năm 1992 5 năm, 97 ngày [11] 8
(1987)

[h]

Chủ tịch nước (1992 – nay)
5 Lê Đức Anh
(1920 – 2019)
23 tháng 9 năm 1992 23 tháng 9 năm 1997 5 năm, 0 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Đại tướng quân đội đầu tiên giữ chức 9
(1992)
6 Trần Đức Lương
(1937 – 2025)
24 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2006[12] 8 năm, 276 ngày Từ chức 10
(1997)
11
(2002)
7 Nguyễn Minh Triết
(Sinh 1942)
27 tháng 6 năm 200625 tháng 7 năm 2011 5 năm, 28 ngày 12
(2006)
13
(2007)
8 Trương Tấn Sang
(Sinh 1949)
25 tháng 7 năm 2011 2 tháng 4 năm 2016 4 năm, 252 ngày 14
(2011)
9 Trần Đại Quang
(1956 – 2018)
2 tháng 4 năm 2016 21 tháng 9 năm 2018 2 năm, 172 ngày
  • Mất khi tại chức
  • Đại tướng công an đầu tiên giữ chức
15
(2016)
– Đặng Thị Ngọc Thịnh
(Sinh 1959)
21 tháng 9 năm 2018 23 tháng 10 năm 2018 32 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Người phụ nữ đầu tiên đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
10 Đây là chân dung khi ông là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng
(1944 – 2024)
23 tháng 10 năm 2018 5 tháng 4 năm 2021 2 năm, 164 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch nước khi còn là Tổng Bí thư 16
(2018)
11 Nguyễn Xuân Phúc
(sinh 1954)
5 tháng 4 năm 2021 18 tháng 1 năm 2023 1 năm, 288 ngày Từ chức 17
(2021)
- Võ Thị Ánh Xuân
(sinh 1970)
18 tháng 1 năm 2023 2 tháng 3 năm 2023 43 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Người phụ nữ thứ hai đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
12 Võ Văn Thưởng
(sinh 1970)[13]
2 tháng 3 năm 2023 21 tháng 3 năm 2024[14] 1 năm, 19 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chủ tịch nước trẻ nhất khi nhậm chức
  • Từ chức
18
(2023)
- Võ Thị Ánh Xuân
(Sinh 1970)
21 tháng 3 năm 2024 22 tháng 5 năm 2024 62 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Người phụ nữ hai lần đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
13 Đây là chân dung khi ông là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước giai đoạn 2024 Tô Lâm
(sinh 1957)[15]
22 tháng 5 năm 2024[16] 21 tháng 10 năm 2024 152 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Đại tướng công an thứ hai giữ chức
  • Chủ tịch nước có thời gian tại nhiệm ngắn nhất
19
(Tháng 5 năm 2024)
14 Lương Cường
(sinh 1957)[17]
21 tháng 10 năm 2024[18] 7 tháng 4 năm 2026 1 năm, 168 ngày Đại tướng quân đội thứ hai giữ chức 20
(Tháng 10 năm 2024)
(13) Tô Lâm
(sinh 1957)
7 tháng 4 năm 2026[19] nay 184 ngày
  • Kiêm nhiệm cùng chức Tổng Bí thư
  • Người đầu tiên tái cử không liên tục khi là Chủ tịch nước
21
(2026)

Ghi chú: Màu xám là Quyền Chủ tịch nước

  1. ↑ Còn được gọi là Bắc Việt Nam sau Hiệp định Genève 1954
  2. ↑ Trừ Huỳnh Thúc Kháng là chính khách độc lập, giữ chức Quyền Chủ tịch nước từ tháng 5 đến tháng 10 năm 1946.
  3. ↑ Kiêm cả chức Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam
  4. ↑ Chủ tịch nước lớn tuổi nhất khi nhậm chức ở tuổi 81
  5. ↑ Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  6. ↑ Kiêm cả chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam từ 14 tháng 7 đến 18 tháng 12 năm 1986
  7. ↑ Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ tháng 12 năm 1986 đến tháng 9 năm 1988)
  8. ↑ Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ tháng 6 năm 1991 đến tháng 12 năm 1997)

Dòng thời gian

[sửa | sửa mã nguồn]
Lương CườngTô LâmVõ Văn ThưởngVõ Thị Ánh XuânNguyễn Xuân PhúcNguyễn Phú TrọngĐặng Thị Ngọc ThịnhTrần Đại QuangTrương Tấn SangNguyễn Minh TriếtTrần Đức LươngLê Đức AnhVõ Chí CôngTrường ChinhNguyễn Hữu ThọTôn Đức ThắngHuỳnh Thúc KhángHồ Chí Minh

Các Nguyên Chủ tịch nước còn sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 4 năm 2026, có 5 nguyên Chủ tịch nước còn sống. Nguyên Chủ tịch nước còn sống cao tuổi nhất là Nguyễn Minh Triết và trẻ tuổi nhất là Võ Văn Thưởng. Nguyên Chủ tịch nước qua đời gần đây nhất là Trần Đức Lương vào ngày 20 tháng 5 năm 2025 ở tuổi 88. Dưới đây là danh sách các Nguyên Chủ tịch nước còn sống được xếp theo thứ tự nhiệm kỳ:

Danh sách Chủ tịch nước theo thời gian tại nhiệm

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Thứ tự Tên Đảng phái Thời gian tại chức
1 1 Hồ Chí Minh ĐCSĐD/ĐLĐ 24 năm
2 2 Tôn Đức Thắng ĐLĐ/ĐCS 10 năm, 210 ngày
3 6 Trần Đức Lương ĐCS 8 năm, 276 ngày
4 3 Trường Chinh ĐCS 5 năm, 349 ngày
5 4 Võ Chí Công ĐCS 5 năm, 97 ngày
6 7 Nguyễn Minh Triết ĐCS 5 năm, 28 ngày
7 5 Lê Đức Anh ĐCS 5 năm
8 8 Trương Tấn Sang ĐCS 4 năm, 252 ngày
9 9 Trần Đại Quang ĐCS 2 năm, 172 ngày
10 10 Nguyễn Phú Trọng ĐCS 2 năm, 164 ngày
11 11 Nguyễn Xuân Phúc ĐCS 1 năm, 288 ngày
12 14 Lương Cường ĐCS 1 năm, 168 ngày
13 — Nguyễn Hữu Thọ ĐCS 1 năm, 96 ngày
14 12 Võ Văn Thưởng ĐCS 1 năm, 18 ngày
15 13 Tô Lâm ĐCS 336 ngày
16 — Huỳnh Thúc Kháng Không đảng phái 145 ngày
17 — Võ Thị Ánh Xuân ĐCS 105 ngày
18 — Đặng Thị Ngọc Thịnh ĐCS 32 ngày

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Vietnam succession in focus as president stands in for party chief". Nikkei Asia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  2. ↑ "Chủ tịch nước | Lãnh đạo Đảng, Nhà nước". Communist Party of Vietnam. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  3. ↑ Bảo, Hà (ngày 22 tháng 10 năm 2018). "Thiết chế Chủ tịch nước Việt Nam kể từ năm 1945". VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  4. ↑ "General Secretary To Lam unanimously elected as State President of Viet Nam". Government of Vietnam. ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
  5. ↑ "Tiểu sử Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969)". Trang thông tin điện tử Đảng bộ huyện Đơn Dương. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  6. ↑ "Những hình ảnh xúc động trong Lễ tang Chủ tịch Hồ Chí Minh 50 năm trước". truyenhinhnghean.vn. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  7. ↑ tinhuy@tuyenquang.gov.vn. "Cụ Huỳnh Thúc Kháng và câu chuyện trọng dụng, tập hợp người có nhân cách lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh". tuyenquang.dcs.vn. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  8. ↑ THƠ, CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THÀNH PHỐ CẦN. "Tiểu sử Chủ tịch Tôn Đức Thắng (20/8/1888 - 30/3/1980)". Sở Tư Pháp Cần Thơ. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  9. ↑ "Luật sư Nguyễn Hữu Thọ - Nhà trí thức yêu nước vĩ đại | Tạp chí Điện tử Luật sư Việt Nam". lsvn.vn. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  10. ↑ TTXVN. "Trường Chinh". daihoidang.vn. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  11. ↑ "Đồng chí Võ Chí Công - Nhà lãnh đạo tài năng, đức độ của Đảng, người học trò xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh". Trang tin Điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  12. ↑ thanhnien.vn (ngày 24 tháng 6 năm 2006). "Miễn nhiệm các chức vụ Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ". thanhnien.vn. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  13. ↑ "Biography of Mr. Vo Van Thuong, Vietnamese State President". chinhphu.vn. ngày 2 tháng 3 năm 2023.
  14. ↑ "Sáng 21.3, Quốc hội họp bất thường, xem xét miễn nhiệm Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng". Báo Thanh niên. ngày 20 tháng 3 năm 2023.
  15. ↑ "Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm". Chính phủ Việt Nam. ngày 15 tháng 11 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
  16. ↑ "General To Lam becomes the President of Vietnam since 22 May 2024". VnExpress. ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  17. ↑ "Tiểu sử tân Chủ tịch nước Lương Cường". chinhphu.vn. ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  18. ↑ "Army General Lương Cường becomes the President of Vietnam since 21 October 2024". VnExpress. ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  19. ↑ "General Secretary To Lam unanimously elected as State President of Viet Nam". Chính phủ Việt Nam. ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]