Danh sách Lãnh đạo Đảng và Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Lãnh đạo Đảng và Nhà nước là thuật ngữ chính trị được sử dụng trên các phương tiện truyền thông về các lãnh đạo cấp cao.Tại Trung Quốc đại lục được sử dụng trong truyền thông báo chí.

Danh sách chức vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Các tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Trung Quốc,Đảng phái chính trị,và các tổ chức thuộc Hiệp chính thương,chính quyền Trung ương và địa phương,tư lệnh các lực lượng vũ trang không thuộc "lãnh đạo Đảng và Nhà nước".Các thành viên thuộc CMC được gọi chung là "Lãnh đạo quân sự".

Danh sách Lãnh đạo Đảng Nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng cầm quyền,Nhà nước lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo cấp Nhà nước hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 7 người:

  1. Tập Cận Bình
  2. Lý Khắc Cường
  3. Trương Đức Giang
  4. Du Chính Thanh
  5. Lưu Vân Sơn
  6. Vương Kỳ Sơn
  7. Trương Cao Lệ

Phiên họp toàn thể đầu tiên của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 18 (15/11/2012) đã bầu ra 7 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị và 25 Ủy viên Bộ Chính trị

Danh sách Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị:

Đại hội 18 (2012)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Phân công
1 Tập Cận Bình Tổng bí thư
Chủ tịch Quân ủy Trung ương
Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Chủ tịch Ủy ban An toàn Quốc gia Trung ương
Trưởng ban Ban lãnh đạo cải cách sâu sắc toàn diện Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách sâu sắc Quốc phòng hóa Quân đội Quân Ủy Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo tin tức hòa và an ninh mạng Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Đối ngoại Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Đài Loan Trung ương
2 Lý Khắc Cường Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện
Thủ tướng Quốc vụ viện Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Tài chính Kinh tế Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Biên chế cơ cấu Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Huy động Quốc phòng Nhà nước
Chủ nhiệm Ủy ban Năng lượng Nguyên tử Nhà nước
Phó Chủ tịch Ủy ban An toàn Quốc gia Trung ương
Phó Trưởng ban Ban lãnh đạo cải cách sâu sắc toàn diện Trung ương
Phó Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo tin tức hòa và an ninh mạng Trung ương
3 Trương Đức Giang Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ban Cán sự Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc
Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc (Chủ tịch Quốc hội) Trưởng ban Tiểu ban Công tác Điều phối Hồng Kông và Macao Trung ương
Phó Chủ tịch Ủy ban An toàn Quốc gia Trung ương
4 Du Chính Thanh Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ban Cán sự Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân
Chủ tịch Ủy ban toàn quốc Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân (Chủ tịch Chính hiệp) Trưởng ban Công tác Điều phối Tây Tạng Trung ương
Trưởng ban Công tác Điều phối Tân Cương Trung ương
Phó Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Đài Loan Trung ương
5 Lưu Vân Sơn Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư (điều hành) Ban Bí thư Trung ương Đảng
Hiệu trưởng trường Đảng Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Tư tưởng Tuyên truyền Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Kiến thiết trong Đảng Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Hoạt động Thực tiễn Giáo dục Dòng tin Quần chúng Trung ương Đảng
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Biên chế Cơ cấu Trung ương
Phó Trưởng ban Ban lãnh đạo cải cách sâu sắc toàn diện Trung ương
Phó Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo tin tức hòa và an ninh mạng Trung ương
6 Vương Kỳ Sơn Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ủy ban Kiểm Tra Kỷ Luật Trung ương
Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Tuần hành thị sát Trung ương
7 Trương Cao Lệ Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện
Phó Thủ tướng Phó Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Tài chính Kinh tế Trung ương
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Năng lượng Nguyên tử Nhà nước
Phó Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban An toàn Thực phẩm Quốc vụ viện

Lãnh đạo cấp Phó Nhà nước hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp toàn thể đầu tiên của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 18 (15/11/2012) đã bầu ra 7 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị và 25 Ủy viên Bộ Chính trị.Trong số 25 Ủy viên Bộ Chính trị có 7 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị

Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị:

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 18(2012)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Phân công
2 Mã Khải Ủy viên Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện Phó Tổng lý Quốc vụ viện thứ 12 Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương,Chủ quản Công nghiệp,Giao thông,Công tác Bảo vệ Xã hội Nhân lực Tiền tệ Tài nguyên
Chủ nhiệm Ủy ban An toàn Sản xuất Quốc Vụ viện
4 Vương Hộ Ninh Chủ nhiệm Phòng Nghiên cứu Chính sách Trung ương Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
6 Lưu Diên Đông (nữ) Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện Phó Tổng trưởng lý Quốc vụ viện thứ 12 Phó Trưởng ban Tiểu ban Giáo dục Khoa học Kĩ thuật Nhà nước,Chủ quản Văn khoa giáo,Vệ sinh,Công tác Thể dục
Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Thể chế Vệ sinh Y dược sâu sắc Quốc Vụ viện
Chủ nhiệm Ủy ban Học vị Quốc Vụ viện
Chủ nhiệm Ủy ban Công tác Phụ nữ Nhi đồng Quốc Vụ viện
7 Lưu Kỳ Bảo Trưởng ban tuyên truyền Trung ương
Bí thư Ban Bí thư Trung ương
Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
8 Hứa Kỳ Lượng
Thượng tướng Không quân
Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
9 Tôn Xuân Lan (nữ) Bí thư Thành ủy Thiên Tân
10 Tôn Chính Tài Bí thư Thành ủy Trùng Khánh (đến ngày 15 tháng 7 năm 2017)
12 Lý Kiến Quốc Phó Ủy viên Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Chủ tịch Tổng Công hội Toàn quốc Trung Hoa
13 Lý Nguyên Triều Phó Chủ tịch nước Phó Trưởng ban Tiểu ban Công tác Điều phối Hồng Kông Ma Cao Trung ương
14 Uông Dương Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện Phó Tổng trưởng lý Quốc vụ viện thứ 12 Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
Chủ quản Nông Lâm,Thủy lợi hóa Thương vụ,Công tác Du lịch
Tổng Chỉ huy Tổng Bộ Chỉ huy Cứu hạn Phòng Đê Quốc gia
Trưởng Chỉ huy Bộ Chỉ huy Kháng Chấn Cứu Tai Quốc vụ viện
Trưởng ban Tiểu ban Lãnh đạo Khai phát người nghèo Quốc Vụ viện
Phó Chủ nhiệm Ủy ban An toàn Thực phẩm Quốc vụ viện
15 Trương Xuân Hiền Bí thư Đảng ủy Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương
18 Phạm Trường Long
thượng tướng
Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
19 Mạnh Kiến Trụ Bí thư Ủy ban Chính trị-Pháp luật Trung ương Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Trị lý Quản lý Tổng hợp Xã hội Trung ương
20 Triệu Lạc Tế Bí thư Ban Bí thư Trung ương
Trưởng ban Tổ chức Trung ương
Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
21 Hồ Xuân Hoa Bí thư Tỉnh ủy Quảng Đông
23 Lật Chiến Thư Bí thư Ủy ban Công tác Cơ quan trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương đảng
Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Cải cách Sâu sắc Toàn diện Trung ương
24 Quách Kim Long Bí thư Thành ủy Bắc Kinh
25 Hàn Chính Bí thư Thành ủy Thượng Hải

Ban Bí thư Trung ương gồm 7 người trong đó có 1 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị (Lưu Vân Sơn), 3 Ủy viên Bộ Chính trị (Lưu Kỳ Bảo, Lật Chiếu Thư, Triệu Lạc Tề):

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
5 Đỗ Thanh Lâm 1966 Phó Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc
6 Triệu Hồng Chúc 1969 Phó Bí thư Ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
7 Dương Tinh (Dân tộc Mông cổ) 1976 Bí thư trưởng kiêm Ủy viên Quốc vụ viện

Phó Ủy viên Trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc lần thứ 12 có 13 Ủy viên trong đó có 1 Ủy viên thuộc Bộ Chính trị (Lý Kiến Quốc):

  • Vương Thăng Tuấn Cựu Viện trưởng Viện Tối cao Pháp viện Nhân dân
  • Trần Xương Trí Chủ tịch Trung ương Dân Kiến
  • Nghiêm Tuyển Kỳ(nữ) Chủ tịch Trung ương Dân Tiến,Viện trưởng Học viện Chủ nghĩa Xã hội Trung ương,Phó Hội trưởng Hiệp hội nhân dân Trung Quốc vì Hòa bình và Giải trừ quân bị
  • Vương Thần Kiêm Bí thư trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Toàn quốc
  • Trầm Dược Dược (nữ)
  • Cát Bỉnh Hiên
  • Trương Bình
  • Qiangba Puncog (Tây Tạng) Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Khu Tự trị Tây Tạng
  • Ismail Tiliwaldi (Duy Ngô Nhĩ) Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Khu Tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương
  • Vạn Ngạc Sương Chủ tịch Trung ương Dân Cách
  • Trương Bảo Văn Chủ tịch Trung ương Dân Minh,Hội trưởng Hội Nông học Trung Quốc
  • Trần Trúc Chủ tịch Trung ương Đảng Công Nông, Viện sĩ Viện Khoa học Trung Quốc

Ủy viên Quốc vụ viện có 5 Ủy viên trong đó có 1 Ủy viên kiêm nhiệm Bí thư Ban Bí thư Trung ương:

Ủy ban Quốc Vụ viện Quốc vụ lần thứ 12
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Phân công
2 Thường Vạn Toàn
Thượng tướng
Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện
Ủy viên Ủy ban Quân sự Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Ủy viên Quốc vụ
Thành viên Tiểu ban Công tác Lãnh đạo An toàn Quốc gia Trung ương/Đối ngoại Trung ương
Chủ tịch Ủy ban Biên giới trên Biển Nhà nước
3 Dương Khiết Trì Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện
Ủy viên Quốc vụ Thành viên Tiểu ban Công tác Lãnh đạo An toàn Quốc gia Trung ương/Đối ngoại Trung ương
Chủ tịch Văn phòng Tiểu ban Công tác Lãnh đạo An toàn Quốc gia Trung ương/Đối ngoại Trung ương
4 Quách Thanh Côn
Tổng Cảnh giám
Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện
Phó Bí thư Ủy ban Chính Pháp Trung ương
Bí thư thứ nhất Đảng ủy Võ Cảnh Bộ đội
Ủy viên Quốc vụ
Bộ trưởng Bộ Công an
Ủy viên Chính trị đệ nhất Võ Cảnh Bộ đội
Thành viên Tiểu ban Công tác Lãnh đạo An toàn Quốc gia Trung ương/Đối ngoại Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Cấm Độc Quốc gia
Trưởng ban Tiểu ban Công tác Lãnh đạo Chống Khủng bố Quốc gia
Phó Chủ nhiệm Ủy ban An toàn Sản xuất Quốc Vụ viện
5 Vương Dũng Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc Vụ viện
Ủy viên Quốc vụ Thành viên Tiểu ban Lãnh đạo Tài chính Kinh tế Trung ương
Phó Chủ nhiệm Ủy ban An toàn Sản xuất Quốc Vụ viện
Chủ nhiệm Ủy ban Giảm thiểu Thiên tai Quốc gia
Chủ nhiệm Ủy ban Công tác Người tàn tật Quốc Vụ viện
Chủ nhiệm Ủy ban Công tác Người Cao tuổi Quốc vụ Viện

Viện trưởng Tối cao Nhân dân Pháp viện,Kiểm sát trưởng Tối cao Nhân dân Viện Kiểm sát

Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Phân công
Chu Cường Ủy viên Trung ương
Ủy viên Ủy ban Chính Pháp Trung ương
Bí thư Ban Cán sự Đảng Tối cao Nhân dân Pháp viện
Viện trưởng Tối cao Nhân dân Pháp viện
Hội trưởng Hiệp hội Pháp quan Trung Quốc
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Trị lý Tổng hợp Quản lý Xã hội Trung ương
Tào Kiến Minh Ủy viên Trung ương
Ủy viên Ủy ban Chính Pháp Trung ương
Bí thư Ban Cán sự Đảng Tối cao Nhân dân Viện Kiểm sát
Viện trưởng Tối cao Nhân dân Viện Kiểm sát
Hội trưởng Hiệp hội Kiểm sát quan Trung Quốc
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Trị lý Tổng hợp Quản lý Xã hội Trung ương

Phó Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc Trung Quốc kỳ họp thứ nhất khóa XII của Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân toàn quốc Trung Quốc bầu ra 23 Phó Chủ tịch:

  1. Đỗ Thanh Lâm Bí thư Trung ương Đảng
  2. Lệnh Kế Hoạch Trưởng ban Ban Mặt trận thống nhất Trung ương Đảng
  3. Hàn Khải Đức Chủ tịch Trung ương Học xã 93,Chủ tịch Hiệp hội Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc,.
  4. Lobsang Tenzin Namgyel Geleg (Phật giáo -Dân tộc Tạng)
  5. Đổng Kiến Hoa Trưởng quan Hành chính Đặc khu hành chính Hồng Kông
  6. Vạn Cương (Dân tộc Hồi) Chủ tịch Trung ương Đảng Trí Công
  7. Lâm Văn Y (nữ) Chủ tịch Trung ương Đài Minh
  8. La Phú Hòa Phó Chủ tịch Thường vụ Đảng Dân Tiến
  9. Hà Hậu Hoa Trưởng quan Hành chính Đặc khu hành chính Macau
  10. Trương Khánh Lê Kiêm Bí thư trưởng Chính hiệp Toàn quốc
  11. Lý Hải Phong (nữ)
  12. Tô Vinh
  13. Trần Nguyên Đổng sự trưởng Ngân hàng triển khai Quốc gia
  14. Lô Triển Công
  15. Chu Tiểu Xuyên Ngân hàng trưởng Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc
  16. Vương Gia Thụy Trưởng ban Ban Liên lạc Đối ngoại Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
  17. Vương Chính Vĩ (Dân tộc Hồi)
  18. Mã Biểu (Dân tộc Tráng)
  19. Tề Tục Xuân (Dân tộc Mãn) Phó Chủ tịch Thường vụ Đảng Dân Cách
  20. Trần Hiểu Quang Phó Chủ tịch Thường vụ Đảng Dân Minh
  21. Mã Bồi Hoa Phó Chủ tịch Thường vụ Đảng Dân Tiến
  22. Lưu Hiểu Phong Phó Chủ tịch Thường vụ Đảng Công Nông
  23. Vương Khâm Mẫn Chủ tịch Hội Liên hiệp Công thương nghiệp Toàn quốc Trung Quốc

Lãnh đạo Đảng và Nhà nước còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo cấp Nhà nước còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện truyền thông phát sóng chính thức Chân dung
Họ tên
Năm sinh Năm vào Đảng Lý lịch chức vụ chính thức Nhà nước(Bao gồm cả Phó Nhà nước và chức danh khác) Nghỉ hưu/Năm nghỉ hưu
01 Jiang Zemin2.png
Giang Trạch Dân
1926 1946 1989 đến 2002 Tổng Bí thư, Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc 13,14,15
1989 đến 2004 Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
1990 đến 2005 Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Nhà nước
1993 đến 2003 Chủ tịch nước Khóa 8, 9
(1987 đến 1989 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Thượng Hải)
2005
02 Hu Jintao Cannes2011.jpg
Hồ Cẩm Đào
1942 1964 1992 đến 2012 Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc 14, 15, 16, 17
2002 đến 2012 Tổng Bí thư khóa 16, 17
2003 đến 2013 Chủ tịch nước 10, 11
2004 đến 2012 Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
2005 đến 2013 Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Nhà nước
(1992 đến 2002 Bí thư Ban Bí thư Trung ương, Hiệu trưởng trường Đảng Trung ương)
(1998 đến 2003 Phó Chủ tịch nước)
2013
03 Li Peng.png
Lý Bằng
1928 1945 1987 đến 2002 Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc 13, 14, 15
tháng 11 năm 1987 Quyền Tổng lý Quốc Vụ viện
1988 đến 1998 Tổng lý Quốc Vụ viện 7, 8
1998 đến 2003 Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại thứ 9
(1983 đến 1987 Phó Tổng lý Quốc Vụ viện)
(1985 đến 1987 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Bí thư Trung ương)
2003
04 Zhu Rongji 2001.jpg
Chu Dung Cơ
1928 1949 1992 đến 2002 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị 14, 15
1998 đến 2003 Tổng lý Quốc Vụ viện khóa 9
(1991 đến 1998 Phó Tổng lý Quốc Vụ viện)
2003
05 Wu Bangguo Beijing2011.jpg
Ngô Bang Quốc
1941 1964 2002 đến 2012 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị 16, 17
2003 đến 2013 Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại lần thứ 10, 11
(1992 đến 1994 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Thượng Hải)
(1994 đến 1997 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Bí thư Trung ương)
(1995至 đến 2003 Phó Tổng lý Quốc Vụ viện)
2013
06 Wen Jiabao (Cropped).jpg
Ôn Gia Bảo
1942 1965 2002 đến 2012 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị 16, 17
2003 đến 2013 Tổng lý Quốc Vụ viện 10, 11
(1987 đến 1992 Bí thư Ban Bí thư-Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương)
(1992 đến 1997 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Bí thư)
(1997 đến 2002 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Bí thư Trung ương)
(1998 đến 2003 Phó Tổng lý Quốc Vụ viện)
2013
07 Li Ruihuan.png
Lý Thụy Hoàn
1934 1959 1989 đến 2002 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 13, 14, 15
1993 đến 2003 Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc khóa 8,9
(1987 đến 1989 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thị ủy Thiên Tân)
(1989 đến 1992 Bí thư Ban Bí thư Trung ương)
2003
08 Jia Qinglin VOA.jpg
Giả Khánh Lâm
1940 1959 2002 đến 2012 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 16,17
2003 đến 2013 Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc khóa 10,11
(1997 đến 2002 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thị Ủy Bắc Kinh)
2013
09 Tong Binh.jpg
Tống Bình
1917 1937 1989 đến 1992 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 13
(1983 đến 1988 Ủy viên Quốc Vụ viện kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Quốc gia)
(1987 đến 1989 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương)
1992
10
Úy Kiện Hành
1931 1949 1997 đến 2002 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 15
(1992 đến 1997 Ủy viên Bộ Chính trị)
1992 đến 2002 Bí thư Ban Bí thư,Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
2002
11
Lý Lam Thanh
1932 1952 1997 đến 2002 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 15
(1992 đến 1997 Ủy viên Bộ Chính trị)
1993 đến 2003 Phó Tổng lý Quốc Vụ viện
2003
12 100px
Tăng Khánh Hồng
1939 1960 2002 đến 2007 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 16
(1997 đến 2002 Ủy viên Bộ Chính trị,Bí thư Ban Bí thư Trung ương,Trưởng ban Tổ chức Trung ương)
2002 đến 2007 Bí thư Ban Bí thư, Hiệu trưởng Trường Đảng Trung ương
(2003 đến 2008 Phó Chủ tịch nước)
2008
13
Ngô Quan Chính
1938 1962 2002 đến 2007 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 16
(1997 đến 2002 Ủy viên Bộ Chính trị,Bí thư Tỉnh Ủy Sơn Đông)
2002 đến 2007 Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
2007
14 LiChangchun-2.JPG
Lý Trường Xuân
1944 1965 2002 đến 2012 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 16,17
(1997 đến 2002 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Đông)
2002 đến 2012 Chủ nhiệm Ủy ban Chỉ đạo Kiến thiết Văn Minh Tinh thần Trung ương
2012
15
La Cán
1935 1960 2002 đến 2007 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 16
(1993 đến 2003 Ủy viên Quốc Vụ)
(1997 đến 2002 Ủy viên Bộ Chính trị-Bí thư Ban Bí thư)
1997 đến 2007 Bí thư Ủy ban Chính Pháp Trung ương
2007
16 He Guoqiang (Brasilia 2008).jpg
Hạ Quốc Cường
1943 1966 2007 đến 2012 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa 17
(2002 đến 2007 Ủy viên Bộ Chính trị-Bí thư Ban Bí thư,Trưởng ban Tổ chức Trung ương)
2007 đến 2012 Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
2012

Lãnh đạo cấp Phó Nhà nước còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ Lập Khải, 1929, phó chủ tịch chính trị hiệp thương nhân dân toàn quốc
  • Tiền Kỳ Tham, 1928, phó tổng lý quốc vụ viện, ủy viên bộ chính trị
  • Ngô Nghi, 1938, phó tổng lý quốc vụ viện, ủy viên bộ chính trị
  • Tăng Bồi Viêm, phó tổng lý quốc vụ viện
  • Hồi Lương Ngọc, phó tổng lý quốc vụ viện
  • Vương Triệu Quốc, 1941, phó ủy viên trưởng
  • Điền Kỷ Vân, 1929, phó ủy viên trưởng

Chính sách đãi ngộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chỗ ngồi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một số Hội nghị lớn, Các lãnh đạo Đảng và Nhà nước được ngồi phía trên khu vực lễ đài; Ủy ban Quân sự Trung ương, Ủy viên Quốc vụ viện và lãnh đạo cấp Phó Nhà nước ngồi bên dưới.

Đãi ngộ nơi ở[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở Thành phố Bắc Kinh và khu vực phụ cận. Ngoài sở hữu tư nhân, với các khu vực được cấp như Trung Nam Hải, Ngọc Tuyền Sơn, Tây Sơn (Bắc Kinh), Tân Lục Sở, đường Phủ Hữu Nhai, Đại lộ Nam Trì Tử, số 17 Phố Đông Giao Dân Hạng (nơi ở của Ôn Gia Bảo trong thời gian làm Tổng lý Quốc Vụ viện), Mao Gia Loan (nơi làm việc của Lâm Bưu, hiện nay là cục lưu trữ Trung ương) và một số nơi khác.

Thông tin và truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin về tiểu sử lãnh đạo Đảng và Nhà nước đều là bí mật Quốc gia,tiểu sử chính thức chỉ được cấp khi Nhà nước cung cấp.Không có thông tin ngoài lề hay riêng tư về lãnh đạo Đảng và Nhà nước

Sách và Xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Đảng và nhà nước công bố xuất bản, phát hành các bài viết ghi chép sáng tác Đảng Cộng sản Trung Quốc công bố và Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc kiểm duyệt hạn chế.

Phương tiện giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Xe diễu hành của Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương nhân dịp kỷ niệm 60 năm Quốc khánh có biển màu đỏ.Năm 2009 Chủ tịch Hồ Cẩm Đào đi xe có biển 京V 02009 màu đỏ CA-7600J của hãng xe Hongqi, FAW.Lãnh đạo Đảng và Nhà nước đi công tác địa phương đi xe Toyota Coaster.

Năm 2004 về quy định biển xe do quân sự sử dụng thì biển 京V do Cục Cảnh vệ Trung ương sử dụng.

Danh sách chuyên cơ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sư 34 thuộc Không quân Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (sư chuyên cơ), trụ sở tại sân bay Tây Giao, Bắc Kinh.Đội chuyên cơ bao gồm:
    • Boeing 737-76D,2 chiếc mang số hiệu: B-4025, B-4026
    • Boeing 737-34N,2 chiếc mang số hiệu: B-4020, B-4021
    • Boeing 737-33A,2 chiếc mang số hiệu: B-4018, B-4019
    • Boeing 737-3TO,2 chiếc mang số hiệu: B-4008, B-4009
    • Boeing 737-3Q8,2 chiếc mang số hiệu: B-4052, B-4053
    • Tupolev Tu-154
    • Bombardier CRJ200
    • Bombardier Challenger 600 có tổng số 10 chiếc
  • Các nhà lãnh đạo khi thăm nước ngoài, thường sử dụng Boeing 747-400 mang số hiệu B-2472 của hãng Air China. Trong 15 ngày trước và sau khi sử dụng,máy bay không được mang tính chất thương mại.

Bảo vệ[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 1980 Bộ Công an lập ra <<Quy tắc công tác cảnh vệ>>.Các lãnh đạo sau đây được gọi chung là "Đối tượng Bảo vệ Nhà nước": Chủ tịch Đảng, Phó Chủ tịch Đảng, Thường vụ Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Bộ Chính trị, Ủy viên Dự khuyết, Bí thư Ban Bí thư Trung ương, Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Trung Quốc, Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Trung Quốc, Tổng lý Quốc Vụ viện, Phó Tổng lý Quốc vụ, Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc, Phó Chủ tịch Hiệp Chính thương Toàn quốc, Viện trưởng Tối cao Nhân dân Pháp viện, Viện trưởng Tối cao Nhân dân Viện Kiểm sát.

10 tháng 7 năm 1994 Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc Vụ viện ban hành <<Quy định công tác Cảnh vệ>>.Các lãnh đạo sau đây được gọi chung là "Đối tượng Cảnh vệ": Tổng Bí thư, Thường vụ Bộ Chính trị, Bộ Chính trị, Ủy viên Dự khuyết, Bí thư Ban Bí thư Trung ương, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Trung Quốc, Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Trung Quốc, Tổng lý Quốc Vụ viện, Ủy viên Quốc vụ, Phó Tổng lý Quốc vụ, Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương, Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc, Phó Chủ tịch Hiệp Chính thương Toàn quốc, Viện trưởng Tối cao Nhân dân Pháp viện, Viện trưởng Tối cao Nhân dân Viện Kiểm sát và các lãnh đạo cấp cao đã về hưu.

Đãi ngộ Sinh hoạt[sửa | sửa mã nguồn]

Lương và phụ cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo cấp Nhà nước được 4000 tệ /tháng Lãnh đạo cấp Phó Nhà nước được 3200 tệ/tháng

24 tháng 12 năm 2007,Nguyên Phó Tổng lý Ngô Nghi công khai nói: "Thu nhập hàng tháng của tôi 12 vạn tệ mỗi năm, đã bao gồm phụ cấp"

Điều trị Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Đảng và Nhà nước được gọi là "Đối tượng bảo vệ sức khỏe Trung ương" công tác bảo vệ sức khỏe do Ủy ban Bảo vệ sức khỏe Trung ương điều hành,Cục Bảo vệ sức khỏe Bộ Vệ sinh phụ trách cụ thể.Các bệnh viện phụ trách bao gồm:Bệnh viện Bắc Kinh bộ Vệ sinh,Bệnh viện Đa khoa Quân đội Trung Quốc (Bệnh viện 301)

Nghỉ dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước được nghỉ tại các khu nghỉ mát tại Bắc Đới Hà,Hàng Châu,Đại Liên,Hạ Môn,Tòng Hóa,Kính Bạc Hồ,Ngũ Đại Liên Trì,Lư Sơn,Cửu Hoa Sơn

Nhân viên phục vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước đều có thể có Chủ nhiệm Văn phòng lãnh đạo, Bí thư (Bí thư Chính trị, Bí thư Cơ yếu, Bí thư Sinh hoạt), Cảnh vệ viên, lái xe, đầu bếp, nhân viên phục vụ,...với mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì mỗi vị trí cũng khác nhau.

Đãi ngộ thân thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đệ nhất phu nhân[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Vợ/Chồng của Lãnh đạo Ghi chú
01 Giang Thanh Mao Trạch Đông
02 Vương Quang Mỹ Lưu Thiếu Kỳ
03 Lâm Giai Mi Lý Tiên Niệm
04 Trác Lâm Đặng Tiểu Bình
05 Vương Giã Bình Giang Trạch Dân
06 Lưu Vĩnh Thanh Hồ Cẩm Đào
07 Bành Lệ Viên Tập Cận Bình

Thái tử Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Thái tử Đảng

Chế độ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Báo cáo sự kiện trọng đại cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Trung ương Đảng,Quốc vụ viện phê chuẩn Văn phòng Trung ương Đảng,Văn phòng Quốc Vụ viện ngày 31 tháng 1 năm 1997 ban hành <<Quy định Báo cáo sự kiện trọng đại cá nhân Lãnh đạo cán bộ về hưu>>

Quà tặng Công vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012 trở đi,quà tặng của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước khi đi công vụ nước ngoài đều được tập trung quản lý.

Vấn đề quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Luật pháp Trung Quốc nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng tên tuổi,hình ảnh,chữ ký... của lãnh đạo Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực quảng cáo.

Khống chế dư luận[sửa | sửa mã nguồn]

ngày 24 tháng 7 năm 2012,Cục trưởng Cục Công an Thành phố Bắc Kinh Phó Chính Hoa đã triển khai một chiến dịch làm sạch việc sử dụng internet vào mục địch bôi nhọ chính trị,lãnh đạo Đảng và Nhà nước.Biện pháp xử phạt công khai xử lý,nếu mang tính chất nghiêm trọng thì buộc phải gỡ xuống.

Danh sách lãnh đạo bị cắt chức hoặc chỉnh đốn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bị Ủy ban Trung ương Đảng nhận định "Phạm tội nghiêm trọng sai lầm": Mao Trạch Đông, Triệu Tử Dương
  • Buộc phải Giáng chức cấp Nhà nước:
  • Chức vụ cấp Nhà nước miễn pháp:
    • Khôi phục Cấp Phó Nhà nước: Hồ Khải Lập
    • Khôi phục Cấp Bộ: Diêm Minh Phúc, Nhuế Hạnh Văn
  • Cắt toàn bộ chức vụ cấp Nhà nước:
    • Khôi phục chức Phó Nhà nước sau khi xét lại: Choekyi Gyaltsen
    • Đào tẩu sau khi bị cắt chức:Tenzin Gyatso
  • Thu hồi toàn bộ chức vụ trong và ngoài Đảng:
    • Khôi phục chức vụ sau Cách mạng Văn hóa: Đặng Tiểu Bình
    • Bị quản thúc tới khi mất: Triệu Tử Dương
    • Bị khai trừ khỏi Đảng một cách công khai:
      • Tháng 3 năm 1955 Triệu tập khai mạc Hội nghị Đại biểu Toàn quốc Đảng Cộng sản Trung Quốc,thông qua "Tập đoàn chống Đảng Cao Cương - Nhiêu Thấu Thạch"
      • Hội nghị Trung ương 12 khoá 8 xác định một số thành phần theo tư bản "làm phản,nội gian,phá công ",ngược đãi tới khi mất,sau cách mạng văn hóa xét lại:Lưu Thiếu Kỳ
      • Tòa án Nhân dân Pháp viện nhận định tập đoàn Lâm Bưu,Giang Thanh phản cách mạng: Lâm Bưu,Diệp Quần,Tạ Phú Trị,Khang Sinh
      • Chuyển cho cơ quan tư pháp xử lý hình sự:
  • Bị Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương tuyên tính đạo đức bại hoại:
    • Thành Khác Kiệt:ngoại tình với Lý Bình,"sau tái kết hôn" - "ham mê nữ sắc,tham lam tiền bạc"
    • Trần Lương Vũ
    • Bạc Hy Lai

Cố Lãnh đạo Đảng và Nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Mất bất thường[sửa | sửa mã nguồn]

  • 17 tháng 8 năm 1954:Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Trung ương Cao Cương nhân "sự kiện Cao Nhiêu " đã uống thuốc tự sát tại Bắc Kinh
  • 12 tháng 11 năm 1969:Phó Chủ tịch Đảng,Chủ tịch nước Lưu Thiều Kỳ bị bức hại mất tại Hà Nam
  • 13 tháng 9 năm 1971:Lâm Bưu và vợ là Diệp Quần tự nạn khi đào thoát sang Mông Cổ,nguyên nhân tự nạn chưa rõ.
  • 14 tháng 5 năm 1991: Giang Thanh được cho ra ngoài để chữa bệnh và được cho là tự sát trước khi quay lại nhà tù.
  • 2 tháng 2 năm 1996: Phó Ủy viên trưởng Nhân Đại Lý Phái Dao tại trụ sở bị Vũ cảnh cảnh vệ sát hại
  • 10 tháng 2 năm 2000: Cơ Bằng Phi khi biết tin con trai là Cơ Thắng Đức phạm tội tham ô hối lộ gián điệp bị kết án tử hình,tại Hương Sơn Bắc Kinh ông đã uống thuốc độc tử tử.Thọ 90 tuổi
  • 14 tháng 9 năm 2000: Thành Khác Kiệt đã bị tử hình bằng cách tiêm thuốc độc.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]