Danh sách nghệ sĩ được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll.

Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll thành lập năm 1986 tại Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ nhằm vinh danh các nghệ sĩ, nhóm nhạc, nhà sản xuất âm nhạc và các nhân vật khác đã có ảnh hưởng sâu sắc tới nền công nghiệp âm nhạc nói chung và thể loại nhạc rock and roll nói riêng.[1] Ban đầu, danh sách này bao gồm 4 hạng mục chính: "Nghệ sĩ trình diễn" (ca sĩ đơn hoặc nhóm nhạc), "Nhân vật không phải nghệ sĩ trình diễn", "Nghệ sĩ có ảnh hưởng sớm" và "Thành tựu trọn đời". Từ năm 2000, một hạng mục mới được thêm vào danh sách là "Người hỗ trợ" ("Sideman").

"Nghệ sĩ trình diễn" là hạng mục duy nhất bầu chọn liên tục từ năm 1986 đến nay. Nghệ sĩ đủ điều kiện bổ nhiệm trong hạng mục này phải có 25 năm hoạt động sau khi phát hành đĩa thu âm đầu tay.[2] Để ghi danh, một nghệ sĩ phải được đề cử bởi một hội đồng tuyển chọn, sàng lọc từ khắp nơi cho đến khi chỉ còn từ 9 đến 12 đề cử. Phiếu được gửi đến 600 "chuyên gia nhạc rock", những người thẩm định các đề cử và bầu chọn cho những ai xứng đáng. Những nghệ sĩ nhận nhiều số phiếu nhất hoặc đạt hơn 50% số phiếu sẽ được công nhận. Vào năm 2010, có 5 người được ghi danh. Những hạng mục còn lại do các hội đồng đặc biệt chọn lọc.[2] Tính đến năm 2017, những cái tên mới sẽ được vinh danh trong một buổi lễ thường niên diễn ra luân phiên ở New York và thành phố Đại sảnh Danh vọng tại Cleveland; trước đây, buổi lễ này tổ chức xoay quanh giữa Cleveland, New York và Los Angeles.[3]

Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll vấp phải nhiều chỉ trích vì cho rằng quá trình bầu chọn bị điểu khiển bởi một số ít cá nhân,[4] việc đề cử quá nhiều nghệ sĩ thuộc các dòng nhạc không thực sự rock[5] trong khi nhiều nghệ sĩ thuộc các dòng nhạc rock thực sự lại bị bỏ qua[6] và vinh danh nhiều nhóm không đạt được lượng phiếu cao.[7] Những thành viên còn lại của nhóm nhạc punk rock Sex Pistols khi biết tin họ được bầu vào danh sách năm 2006 đã từ chối tham dự buổi lễ, gọi Đại sảnh chỉ là thứ phù phiếm vớ vẩn ("piss stain").[a]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng mục "Nghệ sĩ trình diễn" vinh danh các nghệ sĩ thu âm và nhóm nhạc "có ảnh hưởng sâu sắc tới nền công nghiệp âm nhạc nói chung và thể loại nhạc rock and roll nói riêng."[2] Nghệ sĩ đủ điều kiện bổ nhiệm trong hạng mục này phải có 25 năm hoạt động sau khi phát hành đĩa thu âm đầu tay.[2] Để ghi danh, một nghệ sĩ phải được đề cử bởi một hội đồng tuyển chọn, sàng lọc từ khắp nơi cho đến khi chỉ còn từ 9 đến 12 đề cử. Phiếu được gửi đến 600 "chuyên gia nhạc rock", những người thẩm định các đề cử và bầu chọn cho những ai xứng đáng. Những nghệ sĩ nhận nhiều số phiếu nhất hoặc đạt hơn 50% số phiếu sẽ được công nhận. Vào năm 2010, có 5 người được ghi danh. Những hạng mục còn lại do các hội đồng đặc biệt chọn lọc.[2] Vào năm 2012, 6 ban nhạc được bổ nhiệm trong hạng mục này bởi một nhóm bầu chọn đặc biệt, dựa theo tính chất gây tranh cãi khi ban nhạc bị bỏ qua trong lúc ca sĩ chính của họ được vinh danh. Terry Stewart, một thành viên của ủy ban bầu chọn, chia sẻ rằng "Có rất nhiều tranh luận về vấn đề này [...] Luôn có tranh cãi tại sao nhóm nhạc không được nhắc đến khi ca sĩ chính bước lên bục công nhận. Thật lòng mà nói, chẳng ai có thể lý giải câu hỏi trên – cũng đã lâu lắm rồi... Chúng tôi quyết định họp mặt như một tổ chức và nhìn nhận vấn đề này. Đây chính là kết quả."[8]

Năm Ảnh Nghệ sĩ Ghi chú
1986 Chuck Berry51.JPG Berry, ChuckChuck Berry
1986 James Brown 2001.jpg Brown, JamesJames Brown
1986 Ray Charles FIJM 2003.jpg Charles, RayRay Charles
1986 Sam Cooke in the recording studio 1961.jpg Cooke, SamSam Cooke
1986 Fats Domino018.JPG Domino, FatsFats Domino
1986 Everlys Brothers in concert.jpg The Everly Brothers Bao gồm Don EverlyPhil Everly.[9]
1986 Buddy Holly cropped.JPG Holly, BuddyBuddy Holly
1986 Jerry Lee.jpg Lewis, Jerry LeeJerry Lee Lewis
1986 Little Richard in 2007.jpg Little Richard
1986 Elvis Presley 1970.jpg Presley, ElvisElvis Presley
1987 The Coasters 1957.JPG The Coasters Bao gồm Carl Gardner, Cornell Gunter, Billy GuyWill "Dub" Jones.[10]
1987 Eddie Cochran.jpg Cochran, EddieEddie Cochran
1987 BoDiddley1997.jpg Diddley, BoBo Diddley
1987 Arethafranklin.jpg Franklin, ArethaAretha Franklin
1987 Marvin Gaye (1973).png Gaye, MarvinMarvin Gaye
1987 Rock Pop Singer Bill Haley 1955 Image 1 of 2.JPG Haley, BillBill Haley
1987 B. B. King.jpg King, B.B.B.B. King
1987 Clyde McPhatter.png McPhatter, ClydeClyde McPhatter
1987 Ricky Nelson free.jpg Nelson, RickyRicky Nelson
1987 Roy Orbison 1965.jpg Orbison, RoyRoy Orbison
1987 Perkins, CarlCarl Perkins
1987 Smokey Robinson 2.jpg Robinson, SmokeySmokey Robinson
1987 Big Joe in Hamburg 1973.jpg Joe Turner, BigBig Joe Turner
1987 Muddy Waters (blues musician)-cropped.jpg Waters, MuddyMuddy Waters
1987 Jackie Wilson 1961.jpg Wilson, JackieJackie Wilson
1988 The Beach Boys concierto.jpg The Beach Boys Bao gồm Al Jardine, Mike Love, Brian Wilson, Carl WilsonDennis Wilson.[11]
1988 The Beatles in America.JPG The Beatles Bao gồm George Harrison, John Lennon, Paul McCartney, Ringo Starr.[12]
1988 The Drifters.png The Drifters Bao gồm Ben E. King, Rudy Lewis, Clyde McPhatter, Johnny Moore, Bill Pinkney, Charlie Thomas và Gerhart Thrasher.[13]
1988 Joan Baez Bob Dylan crop.jpg Dylan, BobBob Dylan
1988 The Supremes 1966.JPG The Supremes Bao gồm Florence Ballard, Diana RossMary Wilson.[14]
1989 DionDiMucci.jpg Dion
1989 Otis Redding in January 1967 Redding, OtisOtis Redding
1989 RollingStonesNice080806.jpg The Rolling Stones Bao gồm Mick Jagger, Brian Jones, Keith Richards, Ian Stewart, Mick Taylor, Charlie Watts, Ronnie WoodBill Wyman.[15]
1989 TemptationsRAH2005.JPG The Temptations Bao gồm Dennis Edwards, Melvin Franklin, Eddie Kendricks, David Ruffin, Otis WilliamsPaul Williams.[16]
1989 Stevie Wonder.jpg Wonder, StevieStevie Wonder
1990 Ballard, HankHank Ballard
1990 Charlie Christian.jpg Christian, CharlieCharlie Christian
1990 Bobby Darin 1959.JPG Darin, BobbyBobby Darin
1990 Frankie Valli and The Four Seasons.jpg The Four Seasons Bao gồm Tom DeVito, Bob Gaudio, Nick MassiFrankie Valli.[17]
1990 The Four Tops.jpg Four Tops Bao gồm Renaldo "Obie" Benson, Abdul "Duke" Fakir, Lawrence PaytonLevi Stubbs.[18]
1990 Helmfrid-sofa4 Touched.JPG The Kinks Bao gồm Mick Avory, Dave Davies, Ray DaviesPete Quaife.[19]
1990 The Platters Bao gồm David Lynch, Herb Reed, Paul Robi, Zola TaylorTony Williams.[20]
1990 Simon and Garfunkel Simon & Garfunkel Bao gồm Paul SimonArt Garfunkel.[21]
1990 Who - 1975.jpg The Who Bao gồm Roger Daltrey, John Entwistle, Keith MoonPete Townshend.[22]
1991 LaVern Baker 1956.jpg Baker, LaVernLaVern Baker
1991 The Byrds Bao gồm Gene Clark, Michael Clarke, David Crosby, Chris HillmanRoger McGuinn.[23]
1991 JohnLeeHooker1997.jpg Hooker, John LeeJohn Lee Hooker
1991 The Impressions Bao gồm Arthur Brooks, Richard Brooks, Jerry Butler, Fred Cash, Sam GoodenCurtis Mayfield.[24]
1991 Pickett, WilsonWilson Pickett
1991 Reed, JimmyJimmy Reed
1991 Ike & Tina Turner 231172 Dia14.jpg Ike & Tina Turner Bao gồm Ike TurnerTina Turner.[25]
1992 BobbyBland1996.jpg Bobby "Blue" Bland
1992 Booker T. & the M.G.'s Tunica, Mississippi 2002.jpg Booker T. & the M.G.'s Bao gồm Booker T. Jones, Steve Cropper, Donald "Duck" Dunn, Al Jackson, Jr.Lewie Steinberg.[26]
1992 JohnnyCash1969.jpg Cash, JohnnyJohnny Cash
1992 The Isley Brothers Bao gồm Ernie Isley, Marvin Isley, O'Kelly Isley, Jr., Ronald Isley, Rudolph IsleyChris Jasper.[27]
1992 Jimi Hendrix Experience in Fenklup.png The Jimi Hendrix Experience Bao gồm Jimi Hendrix, Mitch MitchellNoel Redding.[28]
1992 Sam & Dave (2).png Sam & Dave Bao gồm Sam MooreDave Prater.[29]
1992 Yardbirds2006 2.JPG The Yardbirds Bao gồm Jeff Beck, Eric Clapton, Chris Dreja, Jim McCarty, Jimmy Page, Keith RelfPaul Samwell-Smith.[30]
1993 Ruth Brown cropped.jpg Brown, RuthRuth Brown
1993 Cream Clapton Bruce Baker 1960s.jpg Cream Bao gồm Ginger Baker, Jack BruceEric Clapton.[31]
1993 Creedence Clearwater Revival 1968.jpg Creedence Clearwater Revival Bao gồm Doug Clifford, Stu Cook, John FogertyTom Fogerty.[32]
1993 The Doors in Copenhagen 1968.jpg The Doors Bao gồm John Densmore, Robby Krieger, Ray ManzarekJim Morrison.[33]
1993 Frankie Lymon and The Teenagers 1957.JPG Frankie Lymon & The Teenagers Bao gồm Sherman Garnes, Frankie Lymon, Jimmy Merchant, Joe NegroniHerman Santiago[34]
1993 Etta James04.JPG James, EttaEtta James
1993 Van-Morrison.jpg Van Morrison
1993 Sly and the Family Stone Bao gồm Gregg Errico, Larry Graham, Jerry Martini, Cynthia Robinson, Freddie Stone, Rosie StoneSly Stone.[35]
1994 Eric Burdon & the Animals.jpg The Animals Bao gồm Eric Burdon, Chas Chandler, Alan Price, John SteelHilton Valentine.[36]
1994 The Band trên sân khấu cùng Bob Dylan (Dylan không thuộc The band) The Band Bao gồm Rick Danko, Levon Helm, Garth Hudson, Richard ManuelRobbie Robertson.[37]
1994 Duane Eddy 1960.JPG Eddy, DuaneDuane Eddy
1994 Jerry-Mickey at Red Rocks taken 08-11-87.jpg Grateful Dead Bao gồm Tom Constanten, Jerry Garcia, Donna Jean Godchaux, Keith Godchaux, Mickey Hart, Robert Hunter, Bill Kreutzmann, Phil Lesh, Ron McKernan, Brent Mydland, Bob WeirVince Welnick.[38]
1994 Elton John on stage, 2008.jpg John, EltonElton John
1994 JohnLennonpeace.jpg Lennon, JohnJohn Lennon
1994 Bob-Marley-in-Concert Zurich 05-30-80.jpg Marley, BobBob Marley
1994 Rod stewart 05111976 12 400.jpg Stewart, RodRod Stewart
1995 Allman Brothers Band 13 Mar 2010.jpg The Allman Brothers Band Bao gồm Duane Allman, Gregg Allman, Dickey Betts, Jai Johanny Johanson, Berry OakleyButch Trucks.[39]
1995 Al Green.jpg Green, AlAl Green
1995 Janis Joplin seated 1970.JPG Joplin, JanisJanis Joplin
1995 Led Zeppelin 2007.jpg Led Zeppelin Bao gồm John Bonham, John Paul Jones, Jimmy PageRobert Plant[40]
1995 Martha and the Vandellas 1965.JPG Martha and the Vandellas Bao gồm Martha Reeves, Rosalind Ashford, Betty Kelly, Lois ReevesAnnette Beard.[41]
1995 Neilyoung2.jpg Young, NeilNeil Young
1995 Zappa 16011977 01 300.jpg Zappa, FrankFrank Zappa
1996 David Bowie.jpg Bowie, DavidDavid Bowie
1996 DN-SC-82-07155.jpg Gladys Knight & the Pips Bao gồm William Guest, Gladys Knight, Merald "Bubba" KnightEdward Patten.[42]
1996 Jefferson Airplane Bao gồm Marty Balin, Jack Casady, Spencer Dryden, Paul Kantner, Jorma KaukonenGrace Slick.[43]
1996 Little Willie John
1996 Pinkfloyd.png Pink Floyd Bao gồm Syd Barrett, David Gilmour, Nick Mason, Roger WatersRick Wright.[44]
1996 The Shirelles 1962.jpg The Shirelles Bao gồm Shirley Alston Reeves, Addie Harris, Doris Kenner-JacksonBeverly Lee.[45]
1996 Velvet Underground 1968 by Billy Name.png The Velvet Underground Bao gồm John Cale, Sterling Morrison, Lou ReedMaureen Tucker.[46]
1997 The Bee Gees.png Bee Gees Bao gồm Barry Gibb, Maurice GibbRobin Gibb.[47]
1997 Buffalo Springfield Bao gồm Richie Furay, Dewey Martin, Bruce Palmer, Stephen StillsNeil Young.[48]
1997 Csny-8-20-06.jpg Crosby, Stills & Nash Bao gồm David Crosby, Graham NashStephen Stills.[49]
1997 Jackson 5 tv special 1972.JPG The Jackson 5 Bao gồm Jackie Jackson, Jermaine Jackson, Marlon Jackson, Michael JacksonTito Jackson.[50]
1997 Joni Mitchell 2004.jpg Mitchell, JoniJoni Mitchell
1997 George Clinton 2006.jpg Parliament-Funkadelic Bao gồm Jerome Brailey, George Clinton, Bootsy Collins, Raymond Davis, Tiki Fulwood, Glen Goins, Michael Hampton, Fuzzy Haskins, Eddie Hazel, Walter Morrison, Cordell Mosson, William "Billy Bass" Nelson, Garry Shider, Calvin Simon, Grady ThomasBernie Worrell.[51]
1997 The Rascals 1969.JPG The Rascals Bao gồm Eddie Brigati, Felix Cavaliere, Gene Cornish và Dino Danelli.[52]
1998 Eagles.jpg Eagles Bao gồm Don Felder, Glenn Frey, Don Henley, Bernie Leadon, Randy Meisner, Timothy B. SchmitJoe Walsh.[53]
1998 Stevie Nicks and Lindsey Buckingham Fleetwood Mac Bao gồm Lindsey Buckingham, Mick Fleetwood, Peter Green, Danny Kirwan, Christine McVie, John McVie, Stevie NicksJeremy Spencer.[54]
1998 The Mamas and the Papas Ed Sullivan Show 1968.JPG The Mamas & the Papas Bao gồm Denny Doherty, Cass Elliot, John PhillipsMichelle Phillips.[55]
1998 LloydPrice1996.jpg Price, LloydLloyd Price
1998 Carlos Santana 2.jpg Santana Bao gồm Jose Chepito Areas, David Brown, Mike Carabello, Gregg Rolie, Carlos SantanaMichael Shrieve.[56]
1998 Vincent, GeneGene Vincent
1999 Billy Joel - Perth 7 November 2006.jpg Joel, BillyBilly Joel
1999 Curtis Mayfield.png Mayfield, CurtisCurtis Mayfield
1999 Paul McCartney on stage in Prague.jpg McCartney, PaulPaul McCartney
1999 Del Shannon 1965.jpg Shannon, DelDel Shannon
1999 Dusty Springfield (1966)b.png Springfield, DustyDusty Springfield
1999 Bruce Springsteen 20080815.jpg Springsteen, BruceBruce Springsteen
1999 Staple Singers on Soul Train.jpg Staple Singers, TheThe Staple Singers Bao gồm Cleotha Staples, Mavis Staples, Pervis Staples, Pops Staples và Yvonne Staples.[57]
2000 Clapton.jpg Clapton, EricEric Clapton
2000 Earth, Wind & Fire at 2008 US Open.jpg Earth, Wind & Fire Bao gồm Philip Bailey, Larry Dunn, Johnny Graham, Ralph Johnson, Al McKay, Fred White, Maurice White, Verdine White và Andrew Woolfolk.[58]
2000 Lovin spoonful-cropped 9356.JPG Lovin' Spoonful, TheThe Lovin' Spoonful Bao gồm Steve Boone, Joe Butler, John SebastianZal Yanovsky.[58]
2000 The Moonglows 1956.jpg Moonglows, TheThe Moonglows Bao gồm Prentiss Barnes, Harvey Fuqua, Peter Graves, Billy Johnson và Bobby Lester.[58]
2000 Bonnie Raitt at John Edwards presidential campaign.jpg Raitt, BonnieBonnie Raitt
2000 James Taylor 1999.jpg Taylor, JamesJames Taylor
2001 Aerosmith2007.jpg Aerosmith Bao gồm Tom Hamilton, Joey Kramer, Joe Perry, Steven TylerBrad Whitford.[59]
2001 Solomon Burke.jpg Burke, SolomonSolomon Burke
2001 Flamingos, TheThe Flamingos Bao gồm Jake Carey, Zeke Carey, Johnny Carter, Tommy Hunt, Terry "Buzzy" Johnson, Sollie McElroy, Nate Nelson và Paul Wilson.[60]
2001 Michael Jackson 1984.jpg Jackson, MichaelMichael Jackson
2001 Queen 1984 012.jpg Queen Bao gồm John Deacon, Brian May, Freddie MercuryRoger Taylor.[61]
2001 Paul Simon 2007.jpg Simon, PaulPaul Simon
2001 Steely Dan - Donald Fagen - Luzern 2007.jpg Steely Dan Bao gồm Walter BeckerDonald Fagen.[62]
2001 Valens, RitchieRitchie Valens
2002 Isaac hayes 1973.jpg Hayes, IsaacIsaac Hayes
2002 Brenda Lee 1977.JPG Lee, BrendaBrenda Lee
2002 Tom Petty Tom Petty and the Heartbreakers Bao gồm Tom Petty, Ron Blair, Mike Campbell, Howie Epstein, Stan LynchBenmont Tench.[63]
2002 Gene Pitney 1967.JPG Pitney, GeneGene Pitney
2002 Ramones 30081980 10 800.jpg Ramones Bao gồm Dee Dee Ramone, Joey Ramone, Johnny Ramone, Marky RamoneTommy Ramone.[64]
2002 Talking Heads band1.jpg Talking Heads Bao gồm David Byrne, Chris Frantz, Jerry HarrisonTina Weymouth.[65]
2003 Brian Johnson and Angus Young in 2008 AC/DC Bao gồm Brian Johnson, Phil Rudd, Bon Scott, Cliff Williams, Angus YoungMalcolm Young.[66]
2003 Clash 21051980 12 800.jpg Clash, TheThe Clash Bao gồm Terry Chimes, Topper Headon, Mick Jones, Paul SimononJoe Strummer.[67]
2003 Elvis Costello Elvis Costello & the Attractions Bao gồm Elvis Costello, Steve Nieve, Bruce ThomasPete Thomas.[68]
2003 ThePolice 2007.jpg Police, TheThe Police Bao gồm Stewart Copeland, StingAndy Summers.[69]
2003 TheRighteousBrothersperformingKBF.jpg Righteous Brothers, TheThe Righteous Brothers Bao gồm Bobby HatfieldBill Medley.[70]
2004 Jackson Browne 2008.jpg Browne, JacksonJackson Browne
2004 The Dells.png Dells, TheThe Dells Bao gồm Verne Allison, Chuck Barksdale, Johnny Carter, Johnny Funches, Marvin Junior, and Michael McGill.[71]
2004 George Harrison 1974 edited.jpg Harrison, GeorgeGeorge Harrison
2004 Prince at Coachella 001.jpg Prince
2004 Bob Seger crop.jpg Seger, BobBob Seger
2004 Traffic 1973.jpg Traffic Bao gồm Jim Capaldi, Dave Mason, Steve WinwoodChris Wood.[72]
2004 ZZ Top Live.jpg ZZ Top Bao gồm Frank Beard, Billy GibbonsDusty Hill.[73]
2005 BuddyGuyCrossroads2007.jpg Guy, BuddyBuddy Guy
2005 The O'Jays-photo-by-raymond-boyd.jpg O'Jays, TheThe O'Jays Bao gồm Eddie Levert, Bobby Massey, William Powell, Sammy Strain và Walter Williams.[74]
2005 Pretenders Dec 81.JPG Pretenders Bao gồm Martin Chambers, Pete Farndon, James Honeyman-ScottChrissie Hynde.[75]
2005 Percy Sledge cropped.jpg Sledge, PercyPercy Sledge
2005 2005-11-21 U2 @ MSG by ZG.JPG U2 Bao gồm Bono, Adam Clayton, The EdgeLarry Mullen, Jr..[76]
2006 Black Sabbath 1999-12-16 Stuttgart.jpg Black Sabbath Bao gồm Geezer Butler, Tony Iommi, Ozzy OsbourneBill Ward.[77]
2006 Blondie head singer, Deborah Harry Blondie Bao gồm Clem Burke, Jimmy Destri, Nigel Harrison, Debbie Harry, Frank Infante, Chris SteinGary Valentine.[78]
2006 Miles Davis 22.jpg Davis, MilesMiles Davis
2006 Lynyrd 2008 (5).jpg Lynyrd Skynyrd Bao gồm Bob Burns, Allen Collins, Steve Gaines, Ed King, Billy Powell, Artimus Pyle, Gary Rossington, Ronnie Van ZantLeon Wilkeson.[79]
2006 Sex Pistols in Paradiso.jpg Sex Pistols Bao gồm Paul Cook, Steve Jones, Glen Matlock, Johnny RottenSid Vicious.[80]
2007 Grandmaster IngenuityFest.jpg Grandmaster Flash and The Furious Five Bao gồm Grandmaster Flash, Cowboy, Kidd Creole, Melle Mel, Rahiem và Scorpio.[81]
2007 Padova REM concert July 22 2003 blue.jpg R.E.M. Bao gồm Bill Berry, Peter Buck, Mike MillsMichael Stipe.[82]
2007 The Ronettes.JPG Ronettes, TheThe Ronettes Bao gồm Estelle Bennett, Ronnie SpectorNedra Talley.[83]
2007 Patti Smith performing in Finland, 2007.jpg Smith, PattiPatti Smith
2007 Van Halen in 2004 Van Halen Bao gồm Michael Anthony, Sammy Hagar, David Lee Roth, Alex Van HalenEddie Van Halen.[84]
2008 Dave Clark Five 1964.JPG Dave Clark Five, TheThe Dave Clark Five Bao gồm Dave Clark, Lenny Davidson, Rick Huxley, Denis PaytonMike Smith.[85]
2008 Leonard Cohen 2187-edited.jpg Cohen, LeonardLeonard Cohen
2008 Madonna performs "Ray of Light" in Sofia-2.JPG Madonna
2008 Mellencamp sept2000.JPG Mellencamp, JohnJohn Mellencamp
2008 Ventures, TheThe Ventures Bao gồm Bob Bogle, Nokie Edwards, Gerry McGee, Mel Taylor và Don Wilson.[86]
2009 JeffBeckCrossroads2007.jpg Beck, JeffJeff Beck
2009 Imperials.jpg Little Anthony and the Imperials Bao gồm Clarence Collins, Anthony Gourdine, Tracy Lord, Glouster "Nat" Rogers, Sammy Strain và Ernest Wright Jr.[87]
2009 Metallica at The O2 Arena London 2008.jpg Metallica Bao gồm Cliff Burton, Kirk Hammett, James Hetfield, Jason Newsted, Robert TrujilloLars Ulrich.[88]
2009 Run–D.M.C. Bao gồm Darryl "D.M.C." McDaniels, Jason "Jam-Master Jay" MizellJoseph "DJ Run" Simmons.[89]
2009 Bobby Womack.jpg Womack, BobbyBobby Womack
2010 ABBA members.png ABBA Bao gồm Benny Andersson, Agnetha Fältskog, Anni-Frid LyngstadBjörn Ulvaeus.[90]
2010 2180 - Pittsburgh - Mellon Arena - Genesis - The Carpet Crawlers.JPG Genesis Bao gồm Tony Banks, Phil Collins, Peter Gabriel, Steve HackettMike Rutherford.[91]
2010 JimmyCliff.jpg Jimmy Cliff
2010 Hollies.jpg Hollies, TheThe Hollies Bao gồm Bernie Calvert, Allan Clarke, Bobby Elliott, Eric Haydock, Tony Hicks, Graham NashTerry Sylvester.[92]
2010 Stooges Milan '06.jpg Stooges, TheThe Stooges Bao gồm Dave Alexander, Ron Asheton, Scott Asheton, Iggy PopJames Williamson.[93]
2011 Lead singer Alice Cooper Alice Cooper Bao gồm Alice Cooper, Michael Bruce, Glen Buxton, Dennis DunawayNeal Smith.[94]
2011 Neil Diamond 2.jpg Diamond, NeilNeil Diamond
2011 20060714 Dr. John in Vienne, France.jpg John, Dr.Dr. John
2011 DarleneLove01.JPG Love, DarleneDarlene Love
2011 Tom Waits 3.jpg Waits, TomTom Waits
2012 Beastie-boys.jpg Beastie Boys Bao gồm Michael "Mike D" Diamond, Adam "Ad-Rock" HorovitzAdam "MCA" Yauch.[95]
2012 The Blue Caps[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Gene Vincent. Bao gồm Tommy Facenda, Cliff Gallup, Dickie Harrell, Bobby Jones, Johnny Meeks, Jack Neal, Paul PeekWillie Williams.[96]
2012 BillHaley.JPG The Comets[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Bill Haley. Bao gồm Joey Ambrose, Franny Beecher, Danny Cedrone, Johnny Grande, Ralph Jones, Marshall Lytle, Rudy Pompilli, Al Rex, Dick Richards và Billy Williamson.[97]
2012 Buddy Holly and The Crickets 1957.JPG The Crickets[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Buddy Holly. Bao gồm Jerry Allison, Sonny Curtis, Joe B. Mauldin, and Niki Sullivan.[98]
2012 Donovan Washington 2007.jpg Donovan
2012 The Famous Flames[b] Ban nhạc hỗ trợ cho James Brown. Bao gồm Bobby Bennett, Bobby Byrd, Lloyd Stallworth và Johnny Terry.[99]
2012 Download Feastival 2006 -2.jpg Guns N' Roses Bao gồm Steven Adler, Duff McKagan, Dizzy Reed, Axl Rose, Slash, Matt SorumIzzy Stradlin.[100]
2012 The Midnighters[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Hank Ballard. Bao gồm Henry Booth, Cal Green, Arthur Porter, Lawson Smith, Charles Sutton, Norman Thrasher và Sonny Woods.[101]
2012 The Miracles[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Smokey Robinson. Bao gồm Pete Moore, Claudette Rogers Robinson, Bobby Rogers, Marv TarplinRonald White.[102]
2012 Nyro, LauraLaura Nyro
2012 Redhotchilipeppers.jpg Red Hot Chili Peppers Bao gồm Flea, John Frusciante, Jack Irons, Anthony Kiedis, Josh Klinghoffer, Cliff Martinez, Hillel SlovakChad Smith.[103]
2012 Small Faces/Faces Bao gồm Kenney Jones, Ronnie Lane, Ian McLagan, Steve Marriott, Rod StewartRonnie Wood.[104]
2013 Nancy and Ann Wilson Heart Bao gồm Michael DeRosier, Roger Fisher, Steve Fossen, Howard Leese, Ann WilsonNancy Wilson.[105]
2013 Albert King Liri Blues 1989.jpg Albert King
2013 RandyNewman nojhf May12008.jpg Randy Newman
2013 PE at Vegoose 2007.jpg Public Enemy Bao gồm William "Flavor Flav" Drayton, Richard "Professor Griff" Griffin, Norman "Terminator X" Lee RogersCarlton "Chuck D" Ridenhour.[106]
2013 Rush-in-concert.jpg Rush Bao gồm Geddy Lee, Alex LifesonNeil Peart.[107]
2013 Nobel Peace Price Concert 2009 Donna Summer3.jpg Donna Summer
2014 Peter Gabriel Allan Warren.jpg Peter Gabriel
2014 Hall & Oates.jpg Hall & Oates Bao gồm Daryl HallJohn Oates.[108]
2014 Kiss durànt al Psycho Circus World Tour.jpg Kiss Bao gồm Peter Criss, Ace Frehley, Gene SimmonsPaul Stanley.[109]
2014 Nirvana around 1992.jpg Nirvana Bao gồm Kurt Cobain, Dave GrohlKrist Novoselic.[110]
2014 LindaRonstadtPerforming.jpg Linda Ronstadt
2014 YusufIslam velvetgoldmine82.jpg Cat Stevens
2015 Greenday2010.jpg Green Day Bao gồm Billie Joe Armstrong, Tré CoolMike Dirnt.[111]
2015 Paul Butterfield 79.jpg The Paul Butterfield Blues Band Bao gồm Paul Butterfield, Mike Bloomfield, Elvin Bishop, Billy Davenport, Mark Naftalin, Jerome ArnoldSam Lay.[112]
2015 Blackhearts.jpg Joan Jett & the Blackhearts Bao gồm Joan Jett, Gary Ryan, Lee Crystal và Ricky Byrd.[113]
2015 Lou Reed (5900407225).jpg Lou Reed
2015 Stevie Ray Vaughan And Double Trouble Don Hunstein.jpg Stevie Ray VaughanDouble Trouble Bao gồm Stevie Ray Vaughan, Chris Layton, Tommy ShannonReese Wynans.[114]
2015 Bill Withers 1976.JPG Bill Withers
2016 Cheap-trick.jpg Cheap Trick Bao gồm Bun E. Carlos, Rick Nielsen, Tom PeterssonRobin Zander.[115]
2016 Chicagothebandmillbrook lar.jpg Chicago Bao gồm Peter Cetera, Terry Kath, Robert Lamm, Lee Loughnane, James Pankow, Walter ParazaiderDanny Seraphine.[116]
2016 Deep Purple (1971).JPG Deep Purple Bao gồm Ritchie Blackmore, David Coverdale, Rod Evans, Ian Gillan, Roger Glover, Glenn Hughes, Jon LordIan Paice.[117]
2016 N.W.A Bao gồm DJ Yella, Ice Cube, MC Ren, Eazy-EDr. Dre.[118]
2016 Steve Miller Live.jpg Steve Miller

Nghệ sĩ có ảnh hưởng sớm[sửa | sửa mã nguồn]

Woody Guthrie, bổ nhiệm năm 1988.
Louis Armstrong, bổ nhiệm năm 1990.
Pete Seeger, bổ nhiệm năm 1996.

Nghệ sĩ vinh danh trong hạng mục này là những người "sở hữu âm nhạc có trước thời rock and roll nhưng mang những ảnh hưởng đến sự phát triển của rock and roll và gây cảm hứng cho nhiều nghệ sĩ dẫn đầu nhạc rock."[2] Khác với những hạng mục biểu diễn khác, những nghệ sĩ này được lựa chọn bởi một ủy ban. Quá trình đầy đủ không được tiết lộ minh bạch và không rõ ai là người nằm trong ủy ban lựa chọn.[2]

Năm Tên
1986 Rodgers, JimmieJimmie Rodgers
1986 Yancey, JimmyJimmy Yancey
1986 Johnson, RobertRobert Johnson
1987 Jordan, LouisLouis Jordan
1987 Walker, T-BoneT-Bone Walker
1987 Williams, HankHank Williams
1988 Guthrie, WoodyWoody Guthrie
1988 Lead Belly
1988 Les Paul
1989 The Ink Spots[c]
1989 Smith, BessieBessie Smith
1989 The Soul Stirrers[d]
1990 Armstrong, LouisLouis Armstrong
1990 Rainey, MaMa Rainey
1991 Howlin' Wolf
1992 James, ElmoreElmore James
1992 Longhair, ProfessorProfessor Longhair
1993 Washington, DinahDinah Washington
1994 Dixon, WillieWillie Dixon
1995 Orioles, TheThe Orioles[e]
1996 Seeger, PetePete Seeger
1997 Jackson, MahaliaMahalia Jackson
1997 Monroe, BillBill Monroe
1998 Jelly Roll Morton
1999 Bob Wills & His Texas Playboys[f]
1999 Brown, CharlesCharles Brown
2000 Nat King Cole
2000 Holiday, BillieBillie Holiday
2009 Jackson, WandaWanda Jackson
2012 King, FreddieFreddie King[g]
2015 The "5" Royales[g][h]

Nhân vật không phải nghệ sĩ trình diễn (giải Ahmet Ertegun)[sửa | sửa mã nguồn]

Carole King, bổ nhiệm năm 1990
George Martin, bổ nhiệm năm 1999
Quincy Jones, bổ nhiệm năm 2013

Nghệ sĩ vinh danh trong hạng mục này là "những người viết bài hát, nhà sản xuất, DJ, giám đốc sản xuất, nhà báo và những chuyên gia của ngành công nghiệp có những ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của rock and roll."[2] Nhiều người trong hạng mục này cũng là nghệ sĩ trình diễn. Những nghệ sĩ này được chọn lọc bởi cùng một ủy bản của hạng mục "Nghệ sĩ có ảnh hưởng sớm". Quá trình đầy đủ không được tiết lộ minh bạch và không rõ ai là người nằm trong ủy ban lựa chọn.[2] Hạng mục này bị chỉ trích vì bỏ sót nhiều cái tên nổi bật và không tiết lộ đầy đủ tiêu chí bình chọn.[124] Vào năm 2008, hạng mục đổi tên thành "Giải thưởng Ahmet Ertegün".[125]

Năm Tên
1986 Freed, AlanAlan Freed
1986 Phillips, SamSam Phillips
1987 Chess, LeonardLeonard Chess
1987 Ertegun, AhmetAhmet Ertegun
1987 Jerry Leiber và Mike Stoller
1987 Wexler, JerryJerry Wexler
1988 Gordy, Jr., BerryBerry Gordy, Jr.
1989 Spector, PhilPhil Spector
1990 Gerry GoffinCarole King
1990 Holland–Dozier–Holland
1991 Bartholomew, DaveDave Bartholomew
1991 Bass, RalphRalph Bass
1992 Fender, LeoLeo Fender
1992 Graham, BillBill Graham
1992 Pomus, DocDoc Pomus
1993 Clark, DickDick Clark
1993 Gabler, MiltMilt Gabler
1994 Otis, JohnnyJohnny Otis
1995 Ackerman, PaulPaul Ackerman
1996 Donahue, TomTom Donahue
1997 Nathan, SydSyd Nathan
1998 Toussaint, AllenAllen Toussaint
1999 Martin, GeorgeGeorge Martin
2000 Davis, CliveClive Davis
2001 Blackwell, ChrisChris Blackwell
2002 Stewart, JimJim Stewart
2003 Ostin, MoMo Ostin
2008 Kenny Gamble và Leon Huff
2010 Geffen, DavidDavid Geffen
2010 Blackwell, OtisOtis Blackwell
2010 Jeff BarryEllie Greenwich
2010 Shuman, MortMort Shuman
2010 Stone, JesseJesse Stone
2010 Barry MannCynthia Weil
2011 Holzman, JacJac Holzman
2011 Rupe, ArtArt Rupe
2012 Kirshner, DonDon Kirshner
2013 Adler, LouLou Adler
2013 Jones, QuincyQuincy Jones
2014 Epstein, BrianBrian Epstein
2014 Andrew Loog Oldham
2016 Berns, BertBert Berns

Giải thưởng Thành tựu âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Leon Russell, bổ nhiệm năm 2011.

Hạng mục này thế chỗ cho "Người hỗ trợ", "vinh danh những nhạc sĩ, nhà sản xuất và nhiều người khác đã dành cả sự nghiệp bên ngoài sân khấu, hợp tác cùng nhiều nghệ sĩ lớn trong nhiều bản thu âm và sự nghiệp trực tiếp của họ."

Năm Tên
2011 Russell, LeonLeon Russell
2012 Matassa, CosimoCosimo Matassa
2012 Dowd, TomTom Dowd
2012 Johns, GlynGlyn Johns
2014 E Street Band[c]
2015 Starr, RingoRingo Starr

Người hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Mở đầu vào năm 2000, hạng mục này "vinh danh những nhạc sĩ dành cả sự nghiệp trình diễn như những nhạc sĩ chơi đệm cho những nghệ sĩ lớn trong quá trình thu âm và trên sân khấu." Một ủy ban riêng biệt, bao gồm hầu hết là những nhà sản xuất, lựa chọn những người xứng đáng.[2] Vào năm 2010, thể loại này đổi tên thành "Giải thưởng cho Thành tựu âm nhạc". Theo Joel Peresman, Chủ tịch Quỹ Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll, "Giải thưởng này giúp chúng tôi linh hoạt tìm hiểu và tìm ra nhiều người có thể không được ghi nhận xứng đáng."[126]

James Burton, bổ nhiệm năm 2001.
Năm Tên Nhạc cụ
2000 Blaine, HalHal Blaine Trống[127]
2000 Curtis, KingKing Curtis Saxophone[128]
2000 Jamerson, JamesJames Jamerson Guitar bass[129]
2000 Moore, ScottyScotty Moore Guitar[130]
2000 Palmer, EarlEarl Palmer Trống[131]
2001 Burton, JamesJames Burton Guitar[132]
2001 Johnson, JohnnieJohnnie Johnson Dương cầm[133]
2002 Atkins, ChetChet Atkins Guitar[134]
2003 Benjamin, BennyBenny Benjamin Trống[135]
2003 Cramer, FloydFloyd Cramer Dương cầm[136]
2003 Douglas, SteveSteve Douglas Saxophone[137]
2008 Walter, LittleLittle Walter Harmonica[138]
2009 Black, BillBill Black Guitar bass[139]
2009 Fontana, D. J.D. J. Fontana Trống[140]
2009 Oldham, SpoonerSpooner Oldham Keyboard[141]

Thành tựu trọn đời[sửa | sửa mã nguồn]

Những nghệ sĩ sau được vinh danh cho "Thành tựu trọn đời trong hạng mục nhân vật không phải nghệ sĩ trình diễn."[2]

Năm Tên
1986 Hammond, JohnJohn Hammond
1991 Ertegun, NesuhiNesuhi Ertegun
2004 Wenner, JannJann Wenner
2005 Barsalona, FrankFrank Barsalona
2005 Stein, SeymourSeymour Stein
2006 Herb AlpertJerry Moss

Vinh danh nhiều lần[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2016, chỉ có 21 nghệ sĩ trình diễn được xướng tên hơn hai lần; có 14 người được công nhận dưới cương vị của một nghệ sĩ đơn ca và thành viên ban nhạc—7 người còn lại vinh danh ở 2 ban nhạc khác nhau. Eric Clapton là nghệ sĩ duy nhất vinh danh 3 lần: trong vai trò nghệ sĩ đơn, cùng với The YardbirdsCream.[142] Clyde McPhatter là người đầu tiên vinh danh 2 lần và là một trong 3 nghệ sĩ ghi tên ở vị trí nghệ sĩ đơn và sau đó là cùng với ban nhạc, 2 nghệ sĩ còn lại là Neil YoungRod Stewart. Stephen Stills là nghệ sĩ duy nhất được vinh danh 2 lần trong cùng 1 năm. Crosby, Stills & Nash, ghi danh năm 1997, là ban nhạc duy nhất có tất cả thành viên tiếp tục được vinh danh cùng những nghệ sĩ khác: David Crosby với The Byrds năm 1991, Stephen Stills với Buffalo Springfield năm 1997 và Graham Nash với The Hollies năm 2010. The Beatles, công nhận năm 1988, là ban nhạc duy nhất có tất cả thành viên được ghi nhận cho sự nghiệp đơn ca trong lần bổ nhiệm thứ 2. Ringo Starr là người đầu tiên đứng ở 2 hạng mục khác nhau (cùng The Beatles năm 1988 và "Giải thưởng Thành tựu âm nhạc" năm 2015).

Tên Lần đầu Năm Lần hai Năm Lần ba Năm
Beck, JeffJeff Beck The Yardbirds 1992 Nghệ sĩ đơn 2009
Carter, JohnnyJohnny Carter The Flamingos 2001 The Dells 2004
Clapton, EricEric Clapton The Yardbirds 1992 Cream 1993 Nghệ sĩ đơn 2000
Crosby, DavidDavid Crosby The Byrds 1991 Crosby, Stills & Nash 1997
Gabriel, PeterPeter Gabriel Genesis 2010 Nghệ sĩ đơn 2014
Harrison, GeorgeGeorge Harrison The Beatles 1988 Nghệ sĩ đơn 2004
Jackson, MichaelMichael Jackson The Jackson Five 1997 Nghệ sĩ đơn 2001
Lennon, JohnJohn Lennon The Beatles 1988 Nghệ sĩ đơn 1994
Mayfield, CurtisCurtis Mayfield The Impressions 1991 Nghệ sĩ đơn 1999
McCartney, PaulPaul McCartney The Beatles 1988 Nghệ sĩ đơn 1999
McPhatter, ClydeClyde McPhatter Nghệ sĩ đơn 1987 The Drifters 1988
Nash, GrahamGraham Nash Crosby, Stills & Nash 1997 The Hollies 2010
Page, JimmyJimmy Page The Yardbirds 1992 Led Zeppelin 1995
Reed, LouLou Reed The Velvet Underground 1996 Nghệ sĩ đơn 2015
Simon, PaulPaul Simon Simon and Garfunkel 1990 Nghệ sĩ đơn 2001
Starr, RingoRingo Starr The Beatles 1988 Giải thưởng Thành tựu âm nhạc, Nghệ sĩ đơn 2015
Stewart, RodRod Stewart Nghệ sĩ đơn 1994 Faces 2012
Stills, StephenStephen Stills Buffalo Springfield 1997 Crosby, Stills & Nash 1997
Sammy Strain The O'Jays 2005 Little Anthony & The Imperials 2009
Wood, RonnieRonnie Wood The Rolling Stones 1989 Faces 2012
Young, NeilNeil Young Nghệ sĩ đơn 1995 Buffalo Springfield 1997

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
  1. ^ "Were not coming. Were not your monkey and so what?" [sic] Phát ngôn chính thức từ Sex Pistols đến Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll vào ngày 24 tháng 2 năm 2006.
  2. ^ a ă â b c d Các ban nhạc hỗ trợ bổ nhiệm bởi một ủy ban riêng và không được bỏ phiếu bầu chọn như các ứng cử viên khác.
  3. ^ a ă Bao gồm: Bill Kenny, Charlie Fuqua, Deek Watson và Orville "Hoppy" Jones.[119]
  4. ^ Bao gồm: Roy Crain Sr., R. H. Harris, Jesse Farley và E. A. Rundless.[120]
  5. ^ Bao gồm: Sonny Til, Tommy Gaither, George Nelson, Johnny Reed và Alexander Sharp.[121]
  6. ^ Bao gồm: Bob Wills, Tommy Duncan, Leon McAuliffe, Johnny Gimble, Joe "Jody" Holley, Tiny Moore, Herb Remington, Eldon Shamblin và Al Stricklin.[122]
  7. ^ a ă Đề cử như nghệ sĩ trình diễn
  8. ^ Bao gồm: John L. Tanner, Eugene Tanner, James E. Moore, Obadiah H. Carter và Lowman Pauling, Jr.[123]
Chú thích
  1. ^ “Rock and Roll Hall of Fame Inductees”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Induction Ceremony and Process”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ Smith, Troy L. (8 tháng 4 năm 2016). “Cleveland will host Rock & Roll Hall of Fame Ceremony every two years”. The Plain Dealer. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Friedman, Roger (4 tháng 4 năm 2001). “Rock Hall of Fame Fallout: 'There Is Resentment Building Up”. Fox News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  5. ^ Selvin, Joel (14 tháng 11 năm 2007). “View: Rock and Roll Hall offers lackluster candidates”. San Francisco Chronicle. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  6. ^ Sinkevics, John (11 tháng 3 năm 2007). “Hall voters' bias leaves prog-rock out – again”. The Grand Rapids Press. 
  7. ^ Friedman, Roger (14 tháng 3 năm 2007). “Rock Hall Voting Scandal: Rock Group Actually Won”. Fox News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  8. ^ Soeder, John (ngày 9 tháng 2 năm 2012). “Crickets, Famous Flames, Comets, Miracles, Midnighters and Blue Caps added to Rock Hall induction ceremony”. The Plain Dealer. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  9. ^ “The Everly Brothers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007. 
  10. ^ “The Coasters”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  11. ^ “The Beach Boys”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  12. ^ “The Beatles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  13. ^ “The Drifters”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  14. ^ “The Supremes”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  15. ^ “The Rolling Stones”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  16. ^ “The Temptations”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  17. ^ “The Four Seasons”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  18. ^ “The Four Tops”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  19. ^ “The Kinks”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  20. ^ “The Platters”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  21. ^ “Simon & Garfunkel”. Rock and Roll Hall of Fame. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  22. ^ “The Who”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  23. ^ “The Byrds”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  24. ^ “The Impressions”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  25. ^ “Ike & Tina Turner”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  26. ^ “Booker T. & The M.G.'s”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  27. ^ “The Isley Brothers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  28. ^ “The Jimi Hendrix Experience”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  29. ^ “Sam & Dave”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  30. ^ “The Yardbirds”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  31. ^ “Cream”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  32. ^ “Creedence Clearwater Revival”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  33. ^ “The Doors”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  34. ^ “Frankie Lymon & The Teenagers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  35. ^ “Sly & The Family Stone”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  36. ^ “The Animals”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  37. ^ “The Band”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  38. ^ “The Grateful Dead”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  39. ^ “The Allman Brothers Band”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  40. ^ “Led Zeppelin”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  41. ^ “Martha & The Vandellas”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  42. ^ “Gladys Knight & the Pips”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  43. ^ “Jefferson Airplane”. Rock and Roll Hall of Fame. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  44. ^ “Pink Floyd”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  45. ^ “The Shirelles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  46. ^ “The Velvet Underground”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  47. ^ “The Bee Gees”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  48. ^ “Buffalo Springfield”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  49. ^ “Crosby, Stills & Nash”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  50. ^ “The Jackson Five”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  51. ^ “Parliament-Funkadelic”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  52. ^ “The Rascals”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  53. ^ “Eagles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  54. ^ “Fleetwood Mac”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  55. ^ “The Mamas & The Papas”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  56. ^ “Santana”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  57. ^ “The Staple Singers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  58. ^ a ă â Soeder, John (ngày 22 tháng 9 năm 1999). “Canton's O'Jays, Aerosmith among Rock Hall finalists”. The Plain Dealer. tr. 1. 
  59. ^ “Aerosmith”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  60. ^ “The Flamingos”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  61. ^ “Queen”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  62. ^ “Steely Dan”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  63. ^ “Tom Petty & The Heartbreakers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  64. ^ “Ramones”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  65. ^ “Talking Heads”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  66. ^ “AC/DC”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  67. ^ “The Clash”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  68. ^ “Elvis Costello & the Attractions”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  69. ^ “The Police”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  70. ^ “The Righteous Brothers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  71. ^ “The Dells”. Rock and Roll Hall of Fame. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  72. ^ “Traffic”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  73. ^ “ZZ Top”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  74. ^ “The O'Jays”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  75. ^ “The Pretenders”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  76. ^ “U2”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  77. ^ “Black Sabbath”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  78. ^ “Blondie”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  79. ^ “Lynyrd Skynyrd”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  80. ^ “Sex Pistols”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  81. ^ “Grandmaster Flash and The Furious Five”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  82. ^ “R.E.M.”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  83. ^ “The Ronettes”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  84. ^ “Van Halen”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  85. ^ “The Dave Clark Five”. Rock and Roll Hall of Fame. 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  86. ^ “The Ventures”. Rock and Roll Hall of Fame. 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  87. ^ “Little Anthony and the Imperials”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  88. ^ “Metallica”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  89. ^ “Run-D.M.C.”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  90. ^ “ABBA”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  91. ^ “Genesis”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  92. ^ “The Hollies”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  93. ^ “The Stooges”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  94. ^ “Alice Cooper Band”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2010. 
  95. ^ “Beastie Boys”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  96. ^ “The Blue Caps”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  97. ^ “The Comets”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  98. ^ “The Crickets”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  99. ^ “The Famous Flames”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  100. ^ “Guns N' Roses”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  101. ^ “The Midnighters”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  102. ^ “The Miracles”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  103. ^ “Red Hot Chili Peppers”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  104. ^ “The Small Faces/Faces”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  105. ^ “Heart”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  106. ^ “Public Enemy”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  107. ^ “Rush”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  108. ^ “Daryl Hall and John Oates”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  109. ^ “Kiss”. Rock and Roll Hall of Fame. 2014. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  110. ^ “Nirvana”. Rock and Roll Hall of Fame. 2014. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  111. ^ “Green Day”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  112. ^ “The Paul Butterfield Blues Band”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  113. ^ “Joan Jett & the Blackhearts”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  114. ^ “Stevie Ray Vaughan and Double Trouble”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  115. ^ “Cheap Trick”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  116. ^ “Chicago”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  117. ^ “Deep Purple”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  118. ^ “N.W.A”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  119. ^ “The Ink Spots”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  120. ^ “The Soul Stirrers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  121. ^ “The Orioles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  122. ^ “Bob Wills & His Texas Playboys”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  123. ^ “5 Royalses”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015. 
  124. ^ Roger Friedman (ngày 13 tháng 12 năm 2007). “Golden Globes: Stars Fill in Blanks; Rock Hall of Fame”. Fox News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  125. ^ “Inductees for 2008”. Rock and Roll Hall of Fame official website. Ngày 13 tháng 12 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  126. ^ Soeder, John (ngày 15 tháng 12 năm 2010). “Neil Diamond, Alice Cooper, Dr. John, Darlene Love and Tom Waits headed into Rock Hall”. The Plain Dealer. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  127. ^ “Hal Blaine”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  128. ^ “King Curtis”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  129. ^ “James Jamerson”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  130. ^ “Scotty Moore”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  131. ^ “Earl Palmer”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  132. ^ “James Burton”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  133. ^ “Johnnie Johnson”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  134. ^ “Chet Atkins”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  135. ^ “Benny Benjamin”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  136. ^ “Floyd Cramer”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  137. ^ “Steve Douglas”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  138. ^ “Little Walter”. Rock and Roll Hall of Fame. 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  139. ^ “Bill Black”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  140. ^ “DJ Fontana”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  141. ^ “Spooner Oldham”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  142. ^ “Rock and Roll Hall of Fame makes Clapton first triple inductee”. CNN. Ngày 7 tháng 3 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]