Danh sách Tổng thống Liban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống nước Cộng hoà Liban
President Seal Lebanon.jpg
Phù hiệu Tổng thống
General Michel Aoun.jpg
Đương nhiệm
Michel Aoun

từ 31 tháng 10 năm 2016
Chức danh Ngài/Bà
Trụ sở Dinh Baabda
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Liban
Nhiệm kỳ 6 năm
Người đầu tiên giữ chức Bechara El Khoury
21 tháng 11 năm 1943
Thành lập Hiến pháp Liban
23 tháng 5 năm 1926
Website Presidency of the Lebanese Republic

Dưới đây là danh sách các Tổng thống của Liban kể từ khi chức vụ này thành lập năm 1926.

Tổng thống chỉ là một biểu tượng ở Liban. Tuy nhiên, tổng thống vẫn có thể ban hành luật pháp được quốc hội thông qua, cùng với thủ tướng chọn bộ trưởng trong chính phủ và bảo vệ hiến pháp.

Hiệp ước Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù nó không phải là hiến pháp, một thỏa thuận được gọi là Hiệp ước Quốc gia, thông qua năm 1943, yêu cầu tổng thống Liban là một tín đồ Công giáo Maronite. Thỏa thuận này đã bị đình chỉ ba lần, khi ba người Hồi giáo, Thủ tướng nắm quyền tổng thống, những người đó bao gồm Selim Hoss vào năm 1988, Fouad Siniora trong năm 2007 và Tammam Salam vào năm 2014.

Danh sách Tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà nước Đại Liban, lãnh thổ ủy trị của Pháp (1926–1943)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Chân dung Tên

(Sinh–Mất)

Nhậm chức Kết thúc Đảng Ghi chú
1 Charles Debbas.jpg Charles Debbas

شارل دباس (1885–1935)

1 tháng 9 năm 1926 2 tháng 1 năm 1934 Độc lập
No image.svg Privat-Antoine Aubouard

أنطوان أوبوار

2 tháng 1 năm 1934 30 tháng 1 năm 1934 Độc lập
2 No image.svg Habib Pacha Es-Saad

حبيب باشا السعد

(1867–1942)
30 tháng 1 năm 1934 20 tháng 1 năm 1936 Độc lập
3 Émile Eddé

إميل أده (1886–1949)

20 tháng 1 năm 1936 4 tháng 4 năm 1941 Khối Quốc gia
No image.svg Pierre-Georges Arlabosse

بيار جورج أرلابوس

4 tháng 4 năm 1941 9 tháng 4 năm 1941 Độc lập
4 Alfred Naqqache.jpg Alfred Georges Naccache

ألفرد جورج النقاش (1887–1978)

9 tháng 4 năm 1941 18 tháng 3 năm 1943 Đảng Kataeb
No image.svg Ayoub Tabet

أيوب ثابت (1884–1951)

19 tháng 7 năm 1943 21 tháng 7 năm 1943 Độc lập
5 No image.svg Petro Trad

بيترو طراد (1876–1947)

22 tháng 7 năm 1943 21 tháng 9 năm 1943 Độc lập
6 Bechara elkhoury.jpg Bechara Khoury

بشارة الخوري (1890–1964)

21 tháng 9 năm 1943 11 tháng 11 năm 1943 Đảng Lập hiến

Cộng hoà Liban (1943–nay)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Chân dung Tên

(Sinh–Mất)

Nhậm chức Kết thúc Đảng Chú thích
No image.svg Émile Eddé

إميل أده (1886–1949)

11 tháng 11 năm 1943 22 tháng 11 năm 1943 Khối Quốc gia
6 Bechara elkhoury.jpg Bechara Khoury

بشارة الخوري (1890–1964)

22 tháng 11 năm 1943 18 tháng 9 năm 1952 Đảng Lập hiến
Easter 1961, saluting back Lebanese citizens.jpg Fuad Chehab

فؤاد شهاب (1902–1973)

18 tháng 9 năm 1952 22 tháng 9 năm 1952 Độc lập
7 Camille chamoun.jpg Camille Chamoun

كميل شمعون (1900–1987)

23 tháng 9 năm 1952 22 tháng 9,1958 Đảng Tự do Quốc gia
8 Easter 1961, saluting back Lebanese citizens.jpg Fuad Chehab

فؤاد شهاب (1902–1973)

23 tháng 9 năm 1958 22 tháng 9 năm 1964 Độc lập Chehab từng là tổng tư lệnh của Lực lượng vũ trang Liban từ năm 1945 – 1958
9 Charles Helou.jpg Charles Helou

شارل حلو (1913–2001)

23 tháng 9 năm 1964 22 tháng 9 năm 1970 Chehabist
10 Suleiman Frangieh - FOCR.jpg Suleiman Frangieh

سليمان فرنجية (1910–1992)

23 tháng 9 năm 1970 22 tháng 9 năm 1976 Phong trào Marada
11 No image.svg Elias Sarkis

إلياس سركيس (1924–1985)

23 tháng 9 năm 1976 22 tháng 9 năm 1982 Chehabist
Bachir While Giving A Speech.jpg Bachir Gemayel

بشير الجميل (1947–1982)

23 tháng 8 năm 1982 14 tháng 9 năm 1982 Đảng Kataeb Gemayel bị ám sát trước khi nhậm chức trong Nội chiến Liban
12 Amine Gemayel 2007.jpg Amine Gemayel

أمين الجميل (1942–)

23 tháng 9 năm 1982 22 tháng 9 năm 1988 Đảng Kataeb Anh trai của Bachir Gemayel.
Salim el-Hoss Axis for Peace 2005-11-17.jpg Selim Hoss

سليم الحص (1929–)

22 tháng 9 năm 1988 5 tháng 11 năm 1989 Độc lập Tranh chấp chức vụ với tướng Michel Aoun
General Michel Aoun.jpg Michel Aoun

ميشال عون (1933–)

22 tháng 9 năm 1988 13 tháng 10 năm 1990 Quân đội Tranh chấp chức vụ với Selim Hoss
13 René Moawad

رينيه معوض (1925–1989)

5 tháng 11 năm 1989 22 tháng 11 năm 1989 Phong trào Độc lập Moawad bị ám sát trong Nội chiến Liban
Salim el-Hoss Axis for Peace 2005-11-17.jpg Selim Hoss

سليم الحص (1929–)

22 tháng 11 năm 1989 24 tháng 11 năm 1989 Độc lập
14 Elias Hraoui President.jpg Elias Hrawi

إلياس الهراوي (1926–2006)

24 tháng 11 năm 1989 24 tháng 11 năm 1998 Độc lập
15 Lebanon.EmileLahoud.01.jpg Émile Lahoud

إميل لحود (1936–)

24 tháng 11 năm 1998 24 tháng 11 năm 2007 Độc lập Từng là tổng tư lệnh của Lực lượng vũ trang Liban trong Nội chiến Liban
Fouad Sinora.jpg Fouad Siniora

فؤاد السنيورة (1943–)

24 tháng 11 năm 2007 25 tháng 5 năm 2008 Phong trào Tương lai

(Phong trào 14 tháng 3)

16 Michel Suleiman 2012.jpeg Michel Suleiman

ميشال سليمان (1948–)

25 tháng 5 năm 2008 25 tháng 5 năm 2014 Độc lập Suleiman từng là tổng tư lệnh của Lực lượng vũ trang Liban 1998 – 2008
Tammam Salam 2014-09-26.jpg Tammam Salam

تمّام سلام (1945–)

25 tháng 5 năm 2014 31 tháng 10 năm 2016 Độc lập
17 General Michel Aoun.jpg Michel Aoun

ميشال عون (1933–)

31 tháng 10 năm 2016 Đương nhiệm Phong trào Yêu nước Tự do

Các cựu tổng thống còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nhiệm kỳ Ngày sinh Đảng chính trị
Amine Gemayel 1982 – 1988 22 tháng 1, 1942 (75 tuổi) Đảng Kataeb
Émile Lahoud 1998 – 2007 12 tháng 1, 1936 (81 tuổi) Độc lập
Michel Suleiman 2008 – 2014 21 tháng 11, 1948 (69 tuổi) Độc lập

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]