Danh sách Thủ tướng Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Giao diện
| Thủ tướng Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | |
|---|---|
| رئيس مجلس الوزراء دولة الإمارات العربية المتحدة | |
| Executive branch of the Federal Government of the United Arab Emirates Nội các Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | |
| Kính ngữ | His Highness |
| Loại | Người đứng đầu chính phủ |
| Thành viên của | Nội các Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Báo cáo tới | Tổng thống |
| Dinh thự | Cung điện Zabeel |
| Trụ sở | Dubai |
| Bổ nhiệm bởi | Tổng thống[1] |
| Tuân theo | Hiến pháp Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Người đầu tiên nhậm chức | Maktoum bin Rashid Al Maktoum |
| Thành lập | 9 tháng 12 năm 1971 |
| Cấp phó | Phó Thủ tướng |
| Lương bổng | AED 80.000 mỗi tháng[2] |
| Website | sheikhmohammed |
Thủ tướng Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất là người đứng đầu chính phủ của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất. Tuy không được Hiến pháp quy định,[3] trên thực tế tiểu vương Dubai luôn giữ chức vụ thủ tướng và phó tổng thống.
Thủ tướng đương nhiệm là Mohammed bin Rashid al-Maktoum. được bầu ngày 11 tháng 2 năm 2006, sau khi anh trai của ông, Maktoum bin Rashid al-Maktoum qua đời trong chuyến thăm thành phố Gold Coast của Úc.
| Chính trị và chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Xem thêm |
Thủ tướng đồng thời là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, thường họp 1 tuần tại thủ đô, Abu Dhabi.
Danh sách thủ tướng Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (1971–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]| No. | Hình | Họ tên (Năm sinh - năm mất)
|
Nhiệm kỳ | Phó Thủ tướng | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhậm chức | Mãn nhiệm | Thời gian giữ chức vụ | ||||
| 1 | Maktoum bin Rashid Al Maktoum
مكتوم بن راشد آل مكتوم (1943–2006) |
9 tháng 12 năm 1971 | 30 tháng 4 năm 1979 | 7 năm, 142 ngày | Hamdan bin Rashid Al Maktoum (1971–1973) Khalifa bin Zayed Al Nahyan (1974[4]–1977) Hamdan bin Mohammed Al Nahyan (1977–1979) | |
| 2 | Rashid bin Saeed Al Maktoum
راشد بن سعيد آل مكتوم (1912–1990) |
30 tháng 4 năm 1979 | 7 tháng 10 năm 1990
(Qua đời) |
11 năm, 160 ngày | Hamdan bin Mohammed Al Nahyan Maktoum bin Rashid Al Maktoum (1979–1990) | |
| 3 | Maktoum bin Rashid Al Maktoum
مكتوم بن راشد آل مكتوم (1943–2006) |
7 tháng 10 năm 1990 | 4 tháng 1 năm 2006
(Qua đời) |
15 năm, 89 ngày | Sultan bin Zayed Al Nahyan (1990–2009) Hamdan bin Zayed Al Nahyan (1997–2009) | |
| 4 | Mohammed bin Rashid Al Maktoum
محمد بن راشد آل مكتوم (born 1949) |
11 tháng 2 năm 2006 | Đương nhiệm | 19 năm, 342 ngày | Saif bin Zayed Al Nahyan Mansour bin Zayed Al Nahyan (2009 – hiện tại) Maktoum bin Mohammed Al Maktoum (2021 – hiện tại) Hamdan bin Mohammed Al Maktoum Abdullah bin Zayed Al Nahyan (2024 – hiện tại) | |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "The UAE Cabinet - the Official Portal of the UAE Government".
- ^ "Federal Law No. 12 of 1977: On The Determination Of The Pays Of The Prime Minister, Deputy Prime Minister And Ministers". elaws.moj.gov.ae. ngày 5 tháng 7 năm 2018.
- ^ UAE constitution,rev. 2003
- ^ "The late H. H. Sheikh Khalifa bin Zayed Al Nahyan - The Official Portal of the UAE Government". u.ae (bằng tiếng Anh).