Danh sách album bán chạy nhất thập niên 2000 tại Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Album Back to Bedlam của James Blunt đã là album bán chạy nhất trong thập niên 2000 tại Anh Quốc, với 3.04 triệu bản.

UK Albums Chart là bảng xếp hạng được biên tập bởi Official Charts Company nhằm tính toán kết quả những album bán chạy nhất tại Anh Quốc.[1] Kể từ năm 2005, bảng xếp hạng được dựa trên cả lượng đĩa CD bán ra lẫn lượng đĩa kĩ thuật số, dựa trên điều kiện nếu album đó phải được phát hành trên cả hai định dạng trên. Năm 2007, điều luật thay đổi cho bất kì album nào chỉ cần có lượng tải về đủ lớn là có thể được tính vào bảng xếp hạng mà không cần tính đến lượng đĩa CD bán ra là ít hay nhiều.[2]

Giữa năm 2000 đến năm 2009, một lượng album được tiêu thụ hơn 1 triệu bản tại Anh Quốc. Đến hết thập niên, một bảng xếp hạng được biên tập bởi Official Charts Company nhằm đưa ra album bán chạy nhất trong khoảng thời gian 10 năm. Danh hiệu này thuộc về James Blunt với album đầu tay Back to Bedlam phát hành năm 2004.[3] Album đã bán ra 3.04 triệu bản, xếp truớc album No Angel của nữ ca sĩ Dido với 3.03 triệu bản.[4] Dido xuất hiện hai lần trong top 10 cùng với Life for Rent ở vị trí thứ bảy. Amy Winehouse (3), Leona Lewis (4) và David Gray (5) là những nghệ sĩ đơn ca khác góp mặt trong top 10.[5] Album tổng hợp 1 giúp cho The Beatles trở thành nhóm nhạc có vị trí cao nhất trong bảng xếp hạng với vị trí thứ 6; Coldplay (8), Scissor Sisters (9) và Take That (10) là những nhóm nhạc còn lại của top 10.[6][7] Robbie Williams là người có nhiều album nhất trong danh sách với 5 album.

BBC Radio 1 thông báo bảng xếp hạng này trong một chương trình do DJ Nihal giới thiệu vào ngày 28 tháng 12 năm 2009.[8] Danh sách "những album bán chạy nhất" của thập niên tại Anh Quốc cũng được giới thiệu trong một chuỗi ba chương trình giữa các ngày 29 đến 31 tháng 12 năm 2009.[8]

Trong khi Back to Bedlam là album bán chạy nhất thập niên 2000 (2000-2009) tại Anh, thì trong tuần lễ Amy Winehouse đột ngột qua đời vào tháng 8 năm 2011, lượng doanh số của Back to Black vượt mặt album của Blunt để trở thành album bán chạy nhất thế kỉ 21 tại Anh Quốc.[9] Đây là kết quả của cả lượng đĩa bán ra mới cùng với quyết định sáp nhập lượng đĩa bản thường và bản đặc biệt của album này lại với nhau của Official Charts Company.[9] Nhưng cuối năm đó, "Back To Black" lại bị album "21" của Adele vượt mặt, với tổng lượng đĩa bán ra đến cuối năm 2012 là 4.56 triệu bản, và hiện đang giữ danh hiệu album bán chạy nhất tại Anh Quốc trong thế kỉ 21 cùng vị trí thứ tư trong các album bán chạy nhất mọi thời đại.[10][11]

Đứng đầu danh sách những album truyển tập bán chạy nhất thập niên trên UK Compilation Chart là loạt album Now That's What I Call Music!. Album tuyển tập bán chạy nhất thập niên 2000 là Now 47 với 1,371,324 bản đã tiêu thụ, xếp sau là Now 50 với 1,367,380 bản. Album nhạc phim bán chạy nhất thập niên 2000 là Mamma Mia! The Movie Soundtrack với tổng cộng 1,320,357 bản tiêu thụ tính đến cuối năm 2009.[12]

Danh sách chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Amy Winehouse có album đứng thứ ba trong danh sách với Back to Black và cũng là một trong những album bán chạy nhất trong thế kỉ thứ 21.
Robbie Williams là nghệ sĩ có nhiều album nhất trong danh sách với 5 album. Swing When You're Winning ở vị trí thứ 17, sau đó là Greatest Hits (19), Sing When You're Winning (20), Escapology (23) và Intensive Care (53).
Coldplay có 4 album trong danh sách với: Parachutes (8), A Rush of Blood to the Head (12), X&Y (13) và Viva la Vida or Death and All His Friends (91).
Eminem có 3 album trong danh sách. The Marshall Mathers LP ở vị trí thứ 16, trong khi The Eminem Show (61) và Curtain Call: The Hits (90) cũng có góp mặt.

[13]

Số
thứ tự
Nghệ sĩ Album Năm
phát hành
Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
1 James Blunt Back to Bedlam 2004 1 3,191,393[12]
2 Dido No Angel 2000 1 3,052,901[12]
3[a] Amy Winehouse Back to Black 2006 1 3,000,000+
4 Leona Lewis Spirit 2007 1 3,000,000+
5 David Gray White Ladder 1998 1 2,900,000+
6 The Beatles 1 2000 1 2,867,152[12]
7 Dido Life for Rent 2003 1 2,800,000+
8 Coldplay A Rush of Blood to the Head 2002 1 2,800,000+
9 Scissor Sisters Scissor Sisters 2004 1 2,707,567[12]
10 Take That Beautiful World 2006 1 2,700,000+
11 Keane Hopes and Fears 2004 1 2,700,000+
12 Coldplay X&Y 2005 1
13 Coldplay Parachutes 2000 1
14 Norah Jones Come Away with Me 2002 1
15 Snow Patrol Eyes Open 2006 1
16 Eminem The Marshall Mathers LP 2000 1
17 Robbie Williams Swing When You're Winning 2001 1
18 Kings of Leon Only by the Night 2008 1 2,260,195[14]
19 Robbie Williams Greatest Hits 2004 1
20 Robbie Williams Sing When You're Winning 2000 1
21 Susan Boyle I Dreamed a Dream 2009 1 1,632,732[14]
22 Duffy Rockferry 2008 1
23 Robbie Williams Escapology 2002 1
24 Take That The Circus 2008 1
25 ABBA ABBA Gold: Greatest Hits 1992 1 1,995,170[12]
26 Green Day American Idiot 2004 1
27 The Killers Hot Fuss 2004 1 2,100,000
28 Kaiser Chiefs Employment 2005 2
29 Christina Aguilera Stripped 2002 2
30 Maroon 5 Songs About Jane 2002 1
31 Justin Timberlake Justified 2002 1
32 Texas The Greatest Hits 2001 1
33 Take That Never Forget - The Ultimate Collection 2005 2
34 Katie Melua Call Off the Search 2003 1
35 Craig David Born to Do It 2004 1
36 Michael Jackson Number Ones 2003 1
37 Pink Missundaztood 2002 2
38 Moby Play 2000 1
39 Stereophonics Just Enough Education to Perform 2001 1
40 Avril Lavigne Let Go 2002 1
41 Eva Cassidy Songbird 1998 1
42 Gorillaz Demon Days 2005 1
43 Kylie Minogue Fever 2001 1
44 Queen Greatest Hits III 1999 5
45 Snow Patrol Final Straw 2003 3
46 Westlife Coast to Coast 2000 1
47 Will Young Friday's Child 2003 1
48 Whitney Houston Whitney: The Greatest Hits 2000 1
49 R.E.M. In Time: The Best of R.E.M. 1988–2003 2003 1
50 KT Tunstall Eye to the Telescope 2004 3
51 Daniel Bedingfield Gotta Get Thru This 2002 2
52 Madonna Music 2000 1
53 Robbie Williams Intensive Care 2005 1
54 Mika Life in Cartoon Motion 2007 1
55 Rihanna Good Girl Gone Bad 2007 1
56 Lady Gaga The Fame 2008 1 1,388,847[14]
57 Elvis Presley ELV1S 2002 1
58 The Black Eyed Peas Elephunk 2003 3 1,600,000
59 Kelly Clarkson Breakaway 2005 3
60 Westlife Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1 2002 1
61 Eminem The Eminem Show 2002 1
62 Il Divo Il Divo 2004 1
63 Enrique Iglesias Escape 2001 1
64 Razorlight Razorlight 2006 1
65 Jack Johnson In Between Dreams 2005 1
66 James Morrison Undiscovered 2006 1
67 Guns N' Roses Greatest Hits 2004 1
68 Elton John Greatest Hits 1970-2002 2002 3
69 Scissor Sisters Ta-Dah 2006 1
70 The Killers Sam's Town 2006 1 1,500,000
71 Usher Confessions 2004 1
72 Rod Stewart The Story So Far: The Very Best of Rod Stewart 2001 7
73 The Darkness Permission to Land 2003 1
74 Blue One Love 2002 1
75 The Kooks Inside In/Inside Out 2006 2
76 Gabrielle Dreams Can Come True, Greatest Hits Vol. 1 2001 2
77 Linkin Park Hybrid Theory 2000 4
78 Oasis Stop the Clocks 2006 2
79 Frank Sinatra My Way: The Best of Frank Sinatra 1997 22
80 Ronan Keating Ronan 2000 1
81 Michael Bublé Crazy Love 2009 1
82 Madonna Confessions on a Dance Floor 2005 1
83 Westlife Face to Face 2005 1
84 Arctic Monkeys Whatever People Say I Am, That's What I'm Not 2006 1
85 Katie Melua Piece by Piece 2005 1
86 Evanescence Fallen 2003 1
87 Pink I'm Not Dead 2006 3
88 Blue All Rise 2001 1
89 Faithless Forever Faithless - The Greatest Hits 2005 1
90 Eminem Curtain Call: The Hits 2005 1
91 Coldplay Viva la Vida or Death and All His Friends 2008 1
92 Travis The Man Who 1999 1
93 Franz Ferdinand Franz Ferdinand 2004 3
94 Pussycat Dolls PCD 2005 7
95 Gabrielle Rise 1999 1
96 U2 How to Dismantle an Atomic Bomb 2004 1
97 Travis The Invisible Band 2001 1
98 Ronan Keating 10 Years of Hits 2004 1
99 Anastacia Anastacia 2004 1 1.600.000
100 David Gray A New Day at Midnight 2002 1

Ghi chú:

  1. ^ Bảng xếp hạng cập nhật các album bán chạy nhất trong thập kỷ này được xuất bản trên tạp chí Music Week vào tháng 1 năm 2010 đã xếp Back to Black ở vị trí thứ 19. Dường như vị trí này chỉ dành cho phiên bản "Standard Edition" của album. Một phiên bản "Deluxe Edition" cũng đã được phát hành vào tháng 11 năm 2007 và ban đầu được phân loại như một album riêng, có vị trí xếp hạng (cũng đạt vị trí số 1), doanh số bán hàng lẫn chứng nhận giải thưởng riêng. Doanh số của cả hai phiên bản về sau đã được gộp lại với nhau và các báo cáo doanh thu của Back to Black sau đó đều kết hợp giữa doanh thu của "Standard Edition" và "Deluxe Edition".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Official UK Charts Company”. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Swash, Rosie (ngày 8 tháng 1 năm 2007). “Old songs return to brave new singles chart”. The Guardian. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ Parker, Sam (ngày 1 tháng 1 năm 2010). “Revealed: the top ten tracks of the noughties”. America Online (AOL). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ “Will Young and James Blunt win biggest-selling single and album of the Noughties”. NME. Ngày 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ “Will Young has decade's biggest-selling single”. Newsround. BBC. Ngày 1 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ Sexton, Paul (ngày 31 tháng 12 năm 2009). “Will Young tops U.K. singles of decade”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ “Reality TV stars top decade chart”. Daily Mirror. Ngày 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ a ă “Radio 1 to reveal best-selling singles and albums of the Noughties”. Press Office. BBC. Ngày 14 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  9. ^ a ă Amy Winehouse’s ‘Back To Black’ becomes UK’s biggest-selling album of the 21st century NME. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2011
  10. ^ BBC - Newsbeat - Adele overtakes Amy Winehouse album chart record
  11. ^ Adele overtakes Oasis to become 4th biggest selling album of all-time
  12. ^ a ă â b c d “The Rise and Fall”. Music Week (London, England: United Business Media): 18. 30 tháng 1 năm 2010. 
  13. ^ “The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 19. 30 tháng 1 năm 2010. 
  14. ^ a ă â Jones, Alan (16 tháng 1 năm 2010). “Being Boyled”. Music Week (London, England: United Business Media): 16.