Danh sách các đơn vị Waffen-SS

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Dưới đây là bản liệt kê các đơn vị Waffen-SS từ cấp lữ đoàn trở lên.

Tập đoàn quân Waffen-SS[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt dù hình thành cấp bậc Đại tướng SS (tiếng Đức: SS-Oberst-Gruppenführer und Generaloberst der Waffen-SS) để chuẩn bị cho việc thành lập các đơn vị Waffen-SS cấp Cụm tập đoàn quân, nhưng trên thực tế cấp đơn vị lớn nhất của Waffen-SS cho đến khi hết chiến tranh chỉ mới thành lập được 2 tập đoàn quân.

  • Tập đoàn quân Thiết giáp SS số 6 (2/4 - 7/5/1945)
  • Tập đoàn quân Thiết giáp SS số 11 (11/1944 - 2/1945)

Quân đoàn Waffen-SS[sửa | sửa mã nguồn]

Có cả thảy 18 đơn vị Waffen-SS cấp quân đoàn.

  • Quân đoàn I Thiết giáp SS
  • Quân đoàn II Thiết giáp SS
  • Quân đoàn III (Germanic) Thiết giáp SS
  • Quân đoàn IV Thiết giáp SS - trước là Quân đoàn VII Thiết giáp SS
  • Quân đoàn V Sơn cước SS
  • Quân đoàn VI Bộ binh SS (Latvia)
  • Quân đoàn VII Thiết giáp SS - sau đổi phiên hiệu thành Sư đoàn IV Thiết giáp SS
  • Quân đoàn VIII Kỵ binh SS - dự định thành lập năm 1945, nhưng không thành
  • Quân đoàn IX Sơn cước SS (Croatia)
  • Quân đoàn X - thành lập sau khi giải tán bộ chỉ huy Quân đoàn XIV SS
  • Quân đoàn XI Thiết giáp SS
  • Quân đoàn XII SS
  • Quân đoàn XIII Bộ binh SS
  • Quân đoàn XIV SS - sau chuyển thành Quân đoàn X SS
  • Quân đoàn XV Kỵ binh SS Cossack
  • Quân đoàn XVI SS
  • Quân đoàn XVII SS (Hungary)
  • Quân đoàn XVIII SS

Sư đoàn Waffen-SS[sửa | sửa mã nguồn]

Các sư đoàn Waffen-SS gốc Đức thường có tên chung là SS-Division (Sư đoàn SS), còn các đơn vị gồm những người tình nguyện nước ngoài không phải gốc Đức có tên chung là Division der SS (Sư đoàn Lực lượng SS).

  • Sư đoàn 1 Thiết giáp SS Leibstandarte SS Adolf Hitler
  • Sư đoàn 2 Thiết giáp SS Das Reich (Ban đầu là Sư đoàn SS Verfügungs: sau là Sư đoàn Cận vệ thiết giáp SS Das Reich)
  • Sư đoàn 3 Thiết giáp SS Totenkopf (trước là Sư đoàn Cận vệ thiết giáp SS Totenkopf)
  • Sư đoàn 4 Cảnh sát SS
  • Sư đoàn 5 Thiết giáp SS Wiking (trước là Sư đoàn Cận vệ thiết giáp SS Wiking)
  • Sư đoàn 6 Sơn cước SS Nord
  • Sư đoàn 7 Sơn cước SS tình nguyện Prinz Eugen
  • Sư đoàn 8 Kỵ binh SS Florian Geyer
  • Sư đoàn 9 Thiết giáp SS Hohenstaufen
  • Sư đoàn 10 Thiết giáp SS Frundsberg
  • Sư đoàn 11 Cận vệ thiết giáp SS tình nguyện Nordland
  • Sư đoàn 12 Thiết giáp SS Hitlerjugend
  • Sư đoàn 13 Sơn cước Lực lượng SS Handschar (Sư đoàn 1 Croatia)
  • Sư đoàn 14 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 1 Ukraina) (Galizien)
  • Sư đoàn 15 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 1 Latvia)
  • Sư đoàn 16 Cận vệ thiết giáp SS Reichsführer-SS
  • Sư đoàn 17 Cận vệ thiết giáp SS Götz von Berlichingen
  • Sư đoàn 18 Cận vệ thiết giáp SS tình nguyện Horst Wessel
  • Sư đoàn 19 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 2 Latvia)
  • Sư đoàn 20 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 1 Estonia)
  • Sư đoàn 21 Sơn cước Lực lượng SS Skanderbeg (Sư đoàn 1 Albani)
  • Sư đoàn 22 Kỵ binh SS tình nguyện Maria Theresia (Hungari)
  • Sư đoàn 23 Sơn cước Lực lượng SS Kama (Sư đoàn 2 Croatia)
  • Sư đoàn 23 Cận vệ thiết giáp SS tình nguyện Nederland (Sư đoàn 1 Hà Lan), nguyên là Sư đoàn 23 Kama.
  • Sư đoàn 24 Sơn cước Lực lượng SS (Karstjäger)
  • Sư đoàn 25 Cận vệ Lực lượng SS Hunyadi (Sư đoàn 1 Hungari)
  • Sư đoàn 26 Cận vệ Lực lượng SS Hungaria (Sư đoàn 2 Hungari)
  • Sư đoàn 27 Cận vệ SS tình nguyện Langemarck (Sư đoàn 1 Flemish)
  • Sư đoàn 28 Cận vệ SS tình nguyện Wallonien
  • Sư đoàn 29 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 1 Nga)
  • Sư đoàn 29 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 1 Italia), vốn là Sư đoàn 29 SS giải thể.
  • Sư đoàn 30 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 2 Nga)
  • Sư đoàn 30 Cận vệ Lực lượng SS (Sư đoàn 1 Belarusia)
  • Sư đoàn 31 Cận vệ SS tình nguyện, còn có tên là Böhmen-Mähren (Bohemia-Moravia) (Sư đoàn này không phải là Sư đoàn SS Kampfgruppe Bohmen-Mahren, đây là một đơn vị riêng biệt thành lập từ những đơn vị huấn luyện hậu bị của Sư đoàn Batschka) hoặc Batschka.
  • Sư đoàn 32 Cận vệ SS tình nguyện 30 Januar
  • Sư đoàn 33 Kỵ binh Lực lượng SS (Sư đoàn 3 Hungari)
  • Sư đoàn 33 Cận vệ Lực lượng SS Charlemagne (Sư đoàn 1 Pháp), đơn vị Waffen-SS cuối cùng tham gia Trận Berlin, phòng thủ trung tâm Berlin và khu vực Führerbunker.
  • Sư đoàn 34 Cận vệ SS tình nguyện Landstorm Nederland
  • Sư đoàn 35 Cận vệ SS và Cảnh sát
  • Sư đoàn 36 Cận vệ Lực lượng SS Dirlewanger - đơn vị tội phạm khét tiếng nhất lịch sử
  • Sư đoàn 37 Kỵ binh SS tình nguyện Lützow
  • Sư đoàn 38 Cận vệ SS Nibelungen
Xem thêm

Lữ đoàn Waffen-SS[sửa | sửa mã nguồn]

Các đon vị lê dương Waffen-SS[sửa | sửa mã nguồn]

Other Waffen SS units[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]