Danh sách các đội vô địch hạng ba Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Nhật Bản (hạng 3)
(cũ) Japan Football League Hạng 2 (1992–1993)
Japan Football League (1999–2013)
J3 League (2014–nay)
Quốc gia
Nhật Bản
Nhật Bản
Thành lập
1992
Số đội
13 (mùa 2015)
Đương kim vô địch
Zweigen Kanazawa (2014)
Câu lạc bộ thành công nhất
MIO Biwako Shiga
(5 lần vô địch)

Giải đấu bóng đá dành cho hạng đấu cao thứ ba quốc gia của Nhật Bản lần đầu được tổ chức năm 1992, là hạng đấu thứ hai của Japan Football League cũ, dù chỉ kéo dài có hai mùa. Năm 1999, sau sự ra đời của J. League Hạng 2, Japan Football League mới ra đời, sau khi đáp ứng đủ yêu cầu giải chuyên nghiệp J3 League ra đời năm 2014.

(cũ) Japan Football League Hạng 2 (1992–1993)[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Japan Football League cũ được tạo ra cùng thời điểm với J. League và ban đầu được chia làm hai hạng nhưng chỉ kéo dài trong hai mùa

Mùa giải Vô địch Á quân
1992
Chuo Bohan Kyoto Shiko
1993
Honda Motors PJM Futures

Japan Football League (JFL) (1999–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Với sự ta đời của J. League Hạng 2, giải Japan Football League mới được tự động chuyển xuống một hạng.

Số trong ngoặc chỉ số lần vô địch tính tới thời điểm đó. Mũi tên lên (↑) chỉ lên hạng J. League Hạng 2

Mùa giải Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
1999
Yokohama FC Honda Motors Mito HollyHock Denso SC
2000
Yokohama FC (2) ↑ Honda Motors Denso SC Dược Otsuka
2001
Honda Motors (2) Dược Otsuka Jatco FC Sagawa Express
2002
Honda Motors (3) Sagawa Express Dược Otsuka Sony Sendai
2003
Dược Otsuka MIO Biwako Shiga Ehime FC Sagawa Express Osaka
2004
Dược Otsuka (2) ↑ MIO Biwako Shiga Thespa Kusatsu YKK AP
2005
Ehime FC YKK AP ALO's Hokuriku Tochigi SC
2006
MIO Biwako Shiga (4) Sagawa Express Tokyo Sagawa Express Osaka YKK AP
2007
Sagawa Express Rosso Kumamoto FC Gifu ALO's Hokuriku
2008
MIO Biwako Shiga (5) Tochigi SC Kataller Toyama Fagiano Okayama
2009
Sagawa Shiga (2) Yokogawa Musashino Sony Sendai New Wave Kitakyushu
2010
Gainare Tottori Sagawa Shiga Machida Zelvia MIO Biwako Shiga
2011
Sagawa Shiga (3) Nagano Parceiro Machida Zelvia Matsumoto Yamaga
2012
V-Varen Nagasaki Nagano Parceiro Sagawa Shiga Kamatamare Sanuki
2013
Nagano Parceiro Kamatamare Sanuki SC Sagamihara Machida Zelvia

J3 League (2014–nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, J. League giới thiệu giải chuyên nghiệp thứ ba.

Mùa giải Vô địch Á quân
2014
Zweigen Kanazawa Nagano Parceiro

Không lên J2 do thua trong trận play-off.

Tổng số lần vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ in đậm đang thi đấu tại J3 mùa 2015. Câu lạc bộ in nghiêng không còn tồn tại.
Năm in nghiêng chỉ những mùa nghiệp dư (Japan Football League cũ và mới).

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa vô địch Mùa á quân
MIO Biwako Shiga
5
4
1993, 2001, 2002, 2006, 2008 1999, 2000, 2003, 2004
Sagawa Shiga
3
1
2007, 2009, 2011 2010
Tokushima Vortis
2
1
2003, 2004 2001
Yokohama FC
2
0
1999, 2000
Nagano Parceiro
1
3
2013 2011, 2012, 2014
Avispa Fukuoka
1
0
1992
Ehime FC
1
0
2005
Gainare Tottori
1
0
2010
V-Varen Nagasaki
1
0
2012
Zweigen Kanazawa
1
0
2014
Sagawa Express Tokyo 0 2 2002, 2006
Kyoto Sanga
0
1
1992
Tosu Futures
0
1
1993
YKK AP
0
1
2005
Roasso Kumamoto
0
1
2007
Tochigi SC
0
1
2008
Yokogawa Musashino
0
1
2009
Kamatamare Sanuki
0
1
2013

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]