Danh sách Thống tướng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách các Thống tướng)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Danh sách các Thống tướng, hay cấp bậc tương đương như Thống chế và Nguyên soái, trên thế giới.

Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Hoàng gia Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Đô đốc Hạm đội Hoàng gia Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Vương quốc Saxony[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Vương quốc Bavaria[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Vương quốc Phổ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Đế quốc Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Vương quốc Saxony[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Đế chế thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đô đốc Hạm đội Hoàng gia Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Đô đốc Hạm đội Đế chế thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống tướng Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Thống tướng đã xuất hiện từ năm 1866, khi có 3 vị tướng được phong là Ulysses S. Grant, William T. ShermanPhilip H. Sheridan. Tuy nhiên, quân hàm của họ lúc đó vẫn chỉ là 4 sao. Đến năm 1944, cấp bậc Thống tướng 5 sao được thiết lập ban đầu như một cấp bậc tạm thời để tương ứng với cấp bậc Thống chế (Field Marshall) của quân đội Hoàng gia Anh, sau đó được chính thức công nhận vĩnh viễn vào năm 1946. Các cấp bậc tương đương của Hải quân và Không quân Hoa Kỳ là Thuỷ sư Đô đốc (Fleet Admiral) và Thống tướng Không quân (General of the Air Force). Có tất cả năm vị được phong Thống tướng Hoa Kỳ là:

Danh xưng Thống tướng Liên quân Mỹ (General of the Armies of the United States) duy nhất được phong cho tướng John Joseph Pershing vào tháng 9 năm 1919. Trước kia, chỉ có George Washington từng được trao danh xưng này.

Đây là quân hàm tương đương hàm Thống tướng, còn gọi là hàm Thủy sư Đô đốc. Có tất cả là 4 vị được phong hàm này:

Đại Thủy sư đô đốc Hải quân Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử của Hải quân Hoa Kỳ, cho đến nay chỉ có một người giữ hàm này (Admiral of the Navy).

Liên bang Xô viết[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên soái Liên bang Xô viết[sửa | sửa mã nguồn]

Xem mục từ Nguyên soái Liên bang Xô viết

Đô đốc Hạm đội Liên bang Xô viết[sửa | sửa mã nguồn]

Xem mục từ Đô đốc Hạm đội Liên bang Xô viết

Nguyên soái Nam Tư[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên soái Liên bang Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là quân hàm cao nhất của Liên bang Nga, được lập ra ngày 11 tháng 2 năm 1993.

Thống chế Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Nguyên soái nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được đặt ra ngay trong đợt phong quân hàm đầu tiên cho Giải phóng quân Nhân dân Trung Hoa (PLA) năm 1955. Có 10 người được phong đợt này và là đợt phong duy nhất. Năm 1965, tất cả quân hàm đều bị huỷ bỏ do cuộc Cách mạng Văn hoá. Từ năm 1994 trở đi, quân hàm cao nhất của PLA là Thượng tướng.

Đặc cấp Thượng tướng Trung Hoa Dân quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Nepal[sửa | sửa mã nguồn]

Thống tướng Quân lực Việt Nam Cộng Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Thống chế Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Đô đốc Hạm đội Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]